# chikdy93@gmail.com ## Recent Posts - [Đặc điểm sinh học của loài hổ](https://paragraph.com/@chikdy93/djac-djiem-sinh-hoc-cua-loai-ho): Kích thước Trên thế giới có rất nhiều giống hổ, tùy thuộc vào vị trí địa lý và môi trường khí hậu thì lại có kích thước khác nhau. Trung bình hổ đực dài từ 2.6 đến 3.3m, nặng từ 150 đến 360 kg. Hổ cái dài trung bình từ 2.3 đến 2.75m, nặng trung bình từ 100 đến 160kg. Loài hổ lớn nhất thế giới là giống hổ Siberi với chiều dài có thể đạt đến 3.5m và cân nặng là 360kg. Loài hổ nhỏ nhất thế giới là giống hổ Sumatra với chiều dài khoảng 2.6m và cân nặng trung bình từ 75 đến 140kg. Loài hổ nói chung đều có thân hình dài, thon để dễ dàng di chuyển và săn mồi. Màu sắc Đa phần các giống loài hổ có màu vàng, sọc đen trắng ở ngực, đuôi, chân và cổ. Màu lông vàng có thể thay đổi từ vàng đậm, cam cho đến đỏ nhất. Cũng có nhiều biến thể về màu lông khác nhau được ghi nhận lại như: Hổ trắng: sọc lông màu trắng đen. Đây là một số cá thể hiếm hoi tổng hợp lên tính trạng gen lặn, chứ không phải bị bệnh bạch tạng. Hổ vàng: màu lông vàng nhạt hơn màu lông của hổ bình thường, màu sọc đen cũng chuyển thành sọc nâu. Hổ đen: do cơ thể nhiễm các sắc tố của môi trường sống, lông cũng dần chuyển thành màu đen để thích nghi. - [Giới thiệu về loài hổ và con hổ to nhất thế giới](https://paragraph.com/@chikdy93/gioi-thieu-ve-loai-ho-va-con-ho-to-nhat-the-gioi): Hổ có tên khoa học là Panthera tigris, là động vật lớn nhất thuộc họ Mèo (Felidae). Hổ theo tiếng địa phương còn được gọi là cọp, hùm, kễnh, chúa sơn lâm…Trong tự nhiên, xét về kích thước thì hổ là loài thú ăn thịt trên cạn lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ sau gấu trắng và gấu nâu. ## Blog Information - [Homepage](https://paragraph.com/@chikdy93/): Main blog page - [RSS Feed](https://api.paragraph.com/blogs/rss/@chikdy93): Subscribe to updates ## Optional - [All Posts](https://paragraph.com/@chikdy93/): Complete post archive - [Sitemap](https://paragraph.com/@chikdy93/sitemap-index.xml): XML sitemap for crawlers