<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
    <channel>
        <title>ESC Base</title>
        <link>https://paragraph.com/@escbase</link>
        <description>ESC Base - A cryptocurrency Community 
https://t.me/escbase</description>
        <lastBuildDate>Fri, 17 Apr 2026 09:14:04 GMT</lastBuildDate>
        <docs>https://validator.w3.org/feed/docs/rss2.html</docs>
        <generator>https://github.com/jpmonette/feed</generator>
        <language>en</language>
        <image>
            <title>ESC Base</title>
            <url>https://storage.googleapis.com/papyrus_images/bb55abbb9b78f65f4e4acf171154ab466430a8b74c79b7b4f036365f04d5ecf9.png</url>
            <link>https://paragraph.com/@escbase</link>
        </image>
        <copyright>All rights reserved</copyright>
        <item>
            <title><![CDATA[YZi Labs Đầu tư vào OneKey nhằm Nâng cao An ninh Tiền điện tử Toàn cầu với các Giải pháp Tự quản lý (Self-Custody) Giá cả phải chăng]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/yzi-labs-u-t-v-o-onekey-nh-m-n-ng-cao-an-ninh-ti-n-i-n-t-to-n-c-u-v-i-c-c-gi-i-ph-p-t-qu-n-l-self-custody-gi-c-ph-i-ch-ng</link>
            <guid>ZtjNRdYbo8WZ6Hq7ltuF</guid>
            <pubDate>Thu, 05 Jun 2025 03:14:46 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Những điểm chính:OneKey phát triển các ví cứng mã nguồn mở nhằm giải quyết những rủi ro ngày càng tăng trong quản lý tài sản tiền điện tử, phục vụ cả người dùng cá nhân và tổ chức đang tìm kiếm giải pháp tự quản lý an toàn.Khoản đầu tư này nhấn mạnh cam kết của YZi Labs đối với các giải pháp cổng vào (gateway solutions) giúp việc gia nhập web3 trở nên an toàn và dễ tiếp cận hơn cho người dùng trên toàn thế giới.YZi Labs hôm nay đã công bố khoản đầu tư vào OneKey (@OneKeyHQ), một ví cứng mã ng...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p><strong>Những điểm chính:</strong></p><ul><li><p><a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://geni.us/onekey">OneKey</a> phát triển các ví cứng mã nguồn mở nhằm giải quyết những rủi ro ngày càng tăng trong quản lý tài sản tiền điện tử, phục vụ cả người dùng cá nhân và tổ chức đang tìm kiếm giải pháp tự quản lý an toàn.</p></li><li><p>Khoản đầu tư này nhấn mạnh cam kết của YZi Labs đối với các giải pháp cổng vào (gateway solutions) giúp việc gia nhập web3 trở nên an toàn và dễ tiếp cận hơn cho người dùng trên toàn thế giới.</p></li></ul><p>YZi Labs hôm nay đã công bố khoản đầu tư vào <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://geni.us/onekey">OneKey</a> (@OneKeyHQ), một ví cứng mã nguồn mở tập trung vào việc tăng cường an ninh tiền điện tử và cho phép người dùng tự quản lý tài sản trên toàn cầu.</p><p>An ninh tài sản tiền điện tử vẫn là một thách thức quan trọng, với thiệt hại năm 2024 do hack và lừa đảo vượt quá 2,2 tỷ USD do các lỗ hổng trong lưu trữ trực tuyến và các giao dịch được giải mã kém. <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO">OneKey</a> giải quyết những rủi ro này bằng cách cung cấp các ví cứng mã nguồn mở, giá cả phải chăng kết hợp với các biện pháp bảo vệ trên chuỗi (on-chain), phục vụ cả người dùng cá nhân và các tổ chức đang tìm kiếm giải pháp quản lý tài sản phi tập trung.</p><p>Được thành lập vào năm 2019, <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO">OneKey</a> hiện có 60 nhân viên tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Dubai và Ý. Công ty đã đạt được mức tăng gấp 11 lần giá trị tài sản người dùng được bảo đảm trong ba năm qua, cùng với mức tăng trưởng trung bình hàng năm 300% về doanh số bán ví cứng. Sự hỗ trợ đa ngôn ngữ và giao diện người dùng trực quan đã giúp OneKey được công nhận thương hiệu mạnh mẽ ở châu Á (đặc biệt là người dùng nói tiếng Trung, theo WeChat Index), các thị trường châu Âu, Úc và Brazil.</p><p>Sau khi ra mắt mô-đun Earn dựa trên USDC, OneKey đã ghi nhận hơn 62 triệu USD được đăng ký trong một thời gian ngắn, báo hiệu sức hấp dẫn ngày càng tăng đối với người dùng có giá trị tài sản ròng cao. “Chúng tôi đang trở thành một bàn quản lý tài sản tư nhân trên chuỗi cho các &quot;cá voi&quot; (nhà đầu tư lớn),” Yishi Wang, Nhà sáng lập và CEO của <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO">OneKey,</a> nói đùa. Nhìn về tương lai, Yishi nhận thấy tiềm năng đáng kể từ lợi suất trên chuỗi, bắt đầu từ các ưu đãi giao thức và phần thưởng LST (Liquid Staking Token), với kế hoạch khám phá các sản phẩm có cấu trúc.</p><p>Khoản đầu tư sẽ hỗ trợ các nỗ lực của <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO">OneKey</a> nhằm phát triển phần cứng thế hệ tiếp theo, cải thiện khả năng phát hiện mối đe dọa trên chuỗi và phân tích hợp đồng thông minh, đồng thời mở rộng các sáng kiến tuân thủ và tăng trưởng người dùng tại các thị trường như Hoa Kỳ, Châu Âu và các khu vực mới nổi. Đội ngũ, bao gồm các cựu nhân viên từ ByteDance, DJI và OPPO, sẽ tăng cường bảo mật ví thông qua phòng thí nghiệm OneKey Anzen, nơi thử nghiệm và phá vỡ các ví cứng để nghiên cứu, đồng thời thúc đẩy một hệ sinh thái nhà phát triển để thúc đẩy phát triển sản phẩm.</p><p>Nicola Wang, Giám đốc Đầu tư tại YZi Labs, nhận xét: “Yishi là một nhà sáng lập và xây dựng sản phẩm cực kỳ chú trọng đến chi tiết. Chúng tôi vô cùng ấn tượng trước khả năng thực thi, sự tập trung vào chất lượng và tính cởi mở với cộng đồng của đội ngũ. Chúng tôi sẽ tiếp tục hỗ trợ các sản phẩm cổng vào như OneKey nhằm trao quyền cho người dùng kiểm soát tài sản của họ một cách tự tin và an toàn, thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi hơn và niềm tin vào web3.”</p><p>“Tại <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO">OneKey</a>, chúng tôi tin rằng việc chấp nhận tiền điện tử thực sự bắt đầu từ việc tiếp cận phổ cập đến khả năng tự quản lý,” Yishi Wang, Nhà sáng lập và CEO của <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO">OneKey</a>, cho biết. “Nguồn vốn này cho phép chúng tôi tiếp tục xây dựng một hệ thống bảo mật mở, có thể kiểm chứng và sẵn sàng cho tương lai. Chúng tôi sẽ tiếp tục ưu tiên bảo vệ tài sản và giúp mọi công dân tiền điện tử đều có thể tiếp cận được bảo mật cấp độ tổ chức.”</p><p><strong>Về YZi Labs</strong> YZi Labs quản lý hơn 10 tỷ USD tài sản trên toàn cầu. Triết lý đầu tư của chúng tôi nhấn mạnh đến tác động trước tiên — chúng tôi tin rằng lợi nhuận có ý nghĩa sẽ tự nhiên theo sau. Chúng tôi đầu tư vào các dự án ở mọi giai đoạn, ưu tiên những dự án có nền tảng vững chắc trong Web3, AI và chăm sóc sức khỏe. Danh mục đầu tư của YZi Labs bao gồm hơn 300 dự án từ hơn 25 quốc gia trên sáu lục địa. Hơn 65 công ty trong danh mục đầu tư của YZi Labs đã trải qua các chương trình ươm tạo của chúng tôi. Để biết thêm thông tin, hãy theo dõi YZi Labs trên X.</p><p><strong>Về </strong><a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO"><strong>OneKey</strong></a> Được thành lập vào năm 2019, <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://onekey.so/r/VRAUOO">OneKey</a> là một thương hiệu ví cứng mã nguồn mở được sử dụng rộng rãi, bảo vệ hàng tỷ đô la tài sản cho người dùng trên toàn thế giới. Phần cứng và phần mềm của họ hoàn toàn là mã nguồn mở và được kiểm toán độc lập, cung cấp bảo mật cấp độ tổ chức và một ứng dụng đồng hành miễn phí. Sứ mệnh của OneKey là giúp mọi người dùng tiền điện tử đều có thể tiếp cận được khả năng tự quản lý an toàn.</p><p><strong>Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:</strong> Thông tin được cung cấp trong bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và không cấu thành lời khuyên đầu tư, sự chứng thực, phân tích hoặc khuyến nghị đối với bất kỳ công cụ tài chính, khoản đầu tư hoặc tổ chức phát hành nào. Bài viết này có thể chứa các tuyên bố hướng tới tương lai vốn chịu rủi ro và sự không chắc chắn. Đầu tư vào tiền điện tử và các dự án DeFi có rủi ro đáng kể, bao gồm cả nguy cơ mất hoàn toàn. Bài viết này không tính đến các mục tiêu đầu tư, tình hình tài chính hoặc nhu cầu cụ thể của bất kỳ cá nhân nào và mỗi cá nhân được khuyến nghị nên tham khảo ý kiến cố vấn pháp lý và tài chính của mình trước khi đưa ra bất kỳ quyết định đầu tư nào.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/353a5a76d4c5110f0ffde77c0f5946e344535aa04b56a5772be32a2d63203168.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Basedliners: Bước Đầu Tiên Vào Kỷ Nguyên Preconfirmation]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/basedliners-b-c-u-ti-n-v-o-k-nguy-n-preconfirmation</link>
            <guid>SdbgLkTOPsPqeEfi2rQB</guid>
            <pubDate>Mon, 26 May 2025 13:44:58 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Based Rollups và Thách Thức về Tốc Độ Based rollups đặt ưu tiên hàng đầu vào tính phi tập trung. Đây là một lựa chọn có chủ đích nhằm mở rộng quy mô mà không đánh đổi các nguyên tắc cốt lõi. Tuy nhiên, điều này đi kèm với một số đánh đổi, đáng chú ý nhất là về tốc độ. Vì các based rollups như Taiko Alethia không sử dụng sequencer tập trung như các rollups truyền thống, nên các giao dịch có thể mất nhiều thời gian hơn để được xác nhận.Based Preconfirmations: Cải Thiện Trải Nghiệm Người DùngBas...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Based Rollups và Thách Thức về Tốc Độ</p><p>Based rollups đặt ưu tiên hàng đầu vào tính phi tập trung. Đây là một lựa chọn có chủ đích nhằm mở rộng quy mô mà không đánh đổi các nguyên tắc cốt lõi. Tuy nhiên, điều này đi kèm với một số đánh đổi, đáng chú ý nhất là về tốc độ. Vì các based rollups như Taiko Alethia không sử dụng sequencer tập trung như các rollups truyền thống, nên các giao dịch có thể mất nhiều thời gian hơn để được xác nhận.</p><h2 id="h-based-preconfirmations-cai-thien-trai-nghiem-nguoi-dung" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Based Preconfirmations: Cải Thiện Trải Nghiệm Người Dùng</h2><p>Based Preconfirmations sẽ cải thiện đáng kể trải nghiệm người dùng trên Taiko bằng cách làm cho các giao dịch nhanh hơn nhiều. Và khi chúng ta đang tiến gần đến Kỷ Nguyên Preconfirmation, chúng tôi ra mắt “Basedliners” để đánh dấu sự chuyển đổi thú vị này.</p><h2 id="h-djat-basedline-cho-ky-nguyen-preconfirmation-voi-basedliners" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Đặt “Basedline” cho Kỷ Nguyên Preconfirmation với Basedliners</h2><p>Vậy, Basedliners là gì?</p><p>Nói ngắn gọn, đó là một “cỗ máy thời gian” cho preconfirmations, làm nổi bật sự thay đổi về tốc độ giao dịch.</p><p>Cách hoạt động:</p><ul><li><p><strong>Thực hiện một giao dịch</strong> <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://trailblazers.taiko.xyz/journeys/preconfs">tại đây</a> trước khi preconfirmations được kích hoạt. Đây sẽ là “Basedline” của bạn, điểm khởi đầu trong cỗ máy thời gian.</p></li><li><p><strong>Thực hiện một giao dịch khác</strong> sau khi preconfirmations được kích hoạt.</p></li><li><p><strong>Chúng tôi sẽ so sánh</strong> thời gian giữa hai giao dịch để cho thấy Taiko Alethia mainnet đã trở nên nhanh hơn như thế nào.</p></li><li><p><strong>Bạn có thể lặp lại</strong> quá trình này và thực hiện các giao dịch mới bất kỳ lúc nào trong sự kiện cho đến khi bạn hài lòng với kết quả.</p></li><li><p><strong>Bạn sẽ nhận được Trailblazers XP</strong> dựa trên mức độ cải thiện tốc độ giữa hai giao dịch.</p></li><li><p><strong>Chúng tôi cũng sẽ tổ chức một cuộc rút thăm trúng thưởng.</strong> Năm người may mắn sẽ nhận được một NFT Taikoon!</p></li></ul><h2 id="h-based-preconfirmations-djang-djen" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Based Preconfirmations Đang Đến</h2><p>Chúng tôi xem Based Preconfirmations là một cột mốc quan trọng đối với Taiko, ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của trải nghiệm. Như mọi khi, chúng tôi đánh giá cao ý kiến và phản hồi từ cộng đồng về mọi thứ chúng tôi xây dựng. Chúng tôi mời bạn tham gia và trở thành một phần của cột mốc này. Basedliners chỉ là sự khởi đầu; khi chúng ta tiến gần hơn đến việc ra mắt preconfirmations, bạn có thể mong đợi nhiều bất ngờ và sự kiện hơn nữa mà bạn không muốn bỏ lỡ.</p><p>Hãy tiếp tục tiến về phía trước và tiếp tục mở rộng Ethereum với tốc độ và không thỏa hiệp.</p><hr><h2 id="h-" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"></h2>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/136afd5b0901fb0a48b06a20685ad0d344c7636cb1c1c937e6d9a1ced97d9fae.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Sei Labs đã công bố bản whitepaper cho Sei Giga]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/sei-labs-c-ng-b-b-n-whitepaper-cho-sei-giga</link>
            <guid>TeaoRj8rptgCKoEzgDzr</guid>
            <pubDate>Mon, 19 May 2025 13:12:03 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Sei Labs đã công bố bản whitepaper cho Sei Giga, một bước đột phá trong lĩnh vực blockchain với mục tiêu trở thành blockchain Layer 1 đầu tiên hỗ trợ cơ chế đa người đề xuất (multi-proposer) cho Ethereum Virtual Machine (EVM). Sei Giga được thiết kế nhằm giải quyết các điểm nghẽn về hiệu suất, mang đến khả năng xử lý song song các đề xuất khối, từ đó nâng cao đáng kể thông lượng và giảm độ trễ.Các điểm nổi bật của Sei Giga:Thông lượng 5 gigagas và khoảng 200.000 giao dịch mỗi giây (TPS): Tối ...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Sei Labs đã công bố bản whitepaper cho Sei Giga, một bước đột phá trong lĩnh vực blockchain với mục tiêu trở thành blockchain Layer 1 đầu tiên hỗ trợ cơ chế đa người đề xuất (multi-proposer) cho Ethereum Virtual Machine (EVM). Sei Giga được thiết kế nhằm giải quyết các điểm nghẽn về hiệu suất, mang đến khả năng xử lý song song các đề xuất khối, từ đó nâng cao đáng kể thông lượng và giảm độ trễ.</p><h3 id="h-cac-djiem-noi-bat-cua-sei-giga" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Các điểm nổi bật của Sei Giga:</strong></h3><ul><li><p><strong>Thông lượng 5 gigagas và khoảng 200.000 giao dịch mỗi giây (TPS):</strong> Tối ưu cho các ứng dụng yêu cầu hiệu suất cao và khả năng mở rộng.</p></li><li><p><strong>Thời gian hoàn tất giao dịch dưới 400ms:</strong> Đảm bảo xác nhận giao dịch nhanh chóng, phù hợp với các ứng dụng thời gian thực.</p></li><li><p><strong>Tương thích với EVM:</strong> Hỗ trợ các hợp đồng thông minh viết bằng Solidity và Vyper, cho phép tích hợp dễ dàng với các ứng dụng Ethereum hiện có.</p></li><li><p><strong>Giao thức đồng thuận Autobahn:</strong> Áp dụng kiến trúc đa người đề xuất, cho phép đề xuất khối song song, tăng thông lượng lên gấp 50 lần.</p></li><li><p><strong>Khách hàng thực thi mới:</strong> Thay vì sử dụng reth hoặc geth, Sei Giga phát triển một client EVM hoàn toàn mới từ đầu, cải thiện hiệu suất và hiệu quả.</p></li><li><p><strong>Cam kết trạng thái bất đồng bộ:</strong> Thay vì tạo cam kết trạng thái trong quá trình đồng thuận, Sei thực hiện điều này một cách bất đồng bộ, loại bỏ nó khỏi đường dẫn quan trọng.</p></li></ul><p>Theo Jay Jog, đồng sáng lập Sei Labs, Sei Giga không chỉ là một chuỗi EVM khác mà là một sự tái tưởng tượng về khả năng của blockchain, nhằm mở khóa quy mô và tốc độ cần thiết cho các ứng dụng thực tế đòi hỏi thông lượng cao, đồng thời duy trì các đảm bảo về độ tin cậy và tính dễ sử dụng của Ethereum.</p><p>Bản nâng cấp Sei Giga giới thiệu một kiến trúc hoàn toàn mới, cho phép tăng thông lượng hơn 50 lần, tốc độ tạo khối nhanh hơn 70 lần và hiệu quả thực thi cao hơn 40 lần, đồng thời vẫn giữ được mô hình tin cậy của Proof-of-Stake và khả năng tương thích với EVM. Đối với các nhà phát triển, nhà nghiên cứu và ứng dụng đang tìm kiếm một blockchain đáp ứng nhu cầu hiệu suất của các ứng dụng web hiện đại, Sei Giga là bước tiến quyết định.</p><p>Để đọc toàn bộ whitepaper, vui lòng truy cập: <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://github.com/sei-protocol/sei-chain/blob/main/whitepaper/Sei_Giga.pdf">Sei Giga Whitepaper</a></p><hr><p>Sei Labs là đơn vị đóng góp chính cho Sei, một blockchain Layer 1 mã nguồn mở với hiệu suất cao nhất hiện nay. Nhờ các tối ưu hóa ở cấp độ chuỗi, Sei cho phép các sàn giao dịch phi tập trung và ứng dụng giao dịch cung cấp trải nghiệm người dùng tốt nhất với hiệu suất và khả năng mở rộng hiện đại. Đội ngũ Sei Labs bao gồm các chuyên gia từ Goldman Sachs, Databricks, Robinhood, Google và Nvidia. Sei Labs đã huy động được hơn 30 triệu USD từ các nhà đầu tư hàng đầu như Jump Crypto, Multicoin Capital, Coinbase Ventures, Distributed Global, Hudson River Trading và Flow Traders.</p><p>Để tìm hiểu thêm về Sei, vui lòng truy cập: <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://www.sei.io/">Sei.io</a></p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/4a82474357f8006684f36eec7fafc8fd845d65888878f181593134f17512b4a6.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Pacaya sắp ra mắt trên Mainnet Taiko Alethia]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/pacaya-s-p-ra-m-t-tr-n-mainnet-taiko-alethia</link>
            <guid>AUFPspinSRmLs677U4BP</guid>
            <pubDate>Sat, 17 May 2025 12:12:55 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Fork Pacaya sắp ra mắt trên Mainnet Taiko AlethiaFork Pacaya, một bước tiến quan trọng hướng tới tính năng "based preconfirmations", sẽ được triển khai trên mainnet Taiko Alethia vào tuần tới. Đây là một trong những cột mốc quan trọng nhất đối với Taiko cho đến nay.Những thay đổi sắp tớiHiện tại, giao thức Taiko Alethia (phiên bản Ontake fork) sử dụng thiết kế "based contestable rollup". Thiết kế này đã được kiểm chứng qua thực tế với hơn 1 triệu khối và 653 triệu giao dịch, chứng minh tính b...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<h2 id="h-fork-pacaya-sap-ra-mat-tren-mainnet-taiko-alethia" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Fork Pacaya sắp ra mắt trên Mainnet Taiko Alethia</strong></h2><p>Fork Pacaya, một bước tiến quan trọng hướng tới tính năng &quot;based preconfirmations&quot;, sẽ được triển khai trên mainnet Taiko Alethia vào tuần tới. Đây là một trong những cột mốc quan trọng nhất đối với Taiko cho đến nay.</p><h3 id="h-nhung-thay-djoi-sap-toi" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Những thay đổi sắp tới</strong></h3><p>Hiện tại, giao thức Taiko Alethia (phiên bản Ontake fork) sử dụng thiết kế &quot;based contestable rollup&quot;. Thiết kế này đã được kiểm chứng qua thực tế với hơn 1 triệu khối và 653 triệu giao dịch, chứng minh tính bảo mật và chi phí thấp hơn so với Layer 1 (L1). Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ một số hạn chế, đặc biệt liên quan đến trải nghiệm người dùng (UX).</p><p>Để khắc phục những hạn chế này, đội ngũ Taiko đã hợp tác với các đối tác để phát triển một bản nâng cấp giao thức nhằm hỗ trợ tính năng &quot;based preconfirmations&quot;, giúp giảm đáng kể thời gian xác nhận giao dịch. Tuy nhiên, tính năng mới này không tương thích với thiết kế rollup hiện tại.</p><p>Do đó, giao thức Taiko Alethia sẽ trải qua một nâng cấp lớn với fork Pacaya sắp tới. Fork cứng sẽ diễn ra tại khối 1.166.000, dự kiến vào ngày 21 tháng 5 năm 2025 theo giờ UTC. Tất cả các nhà vận hành nút Taiko Alethia cần cập nhật nút và các phiên bản Raiko của mình trước thời điểm này. Vui lòng tham khảo tài liệu hướng dẫn để biết các bước cần thiết để nâng cấp phiên bản Raiko của bạn.</p><h3 id="h-giao-thuc-dua-tren-lo-batch-based-protocol" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Giao thức dựa trên lô (Batch Based Protocol)</strong></h3><p>Là một rollup dựa trên Ethereum, Taiko sử dụng L1 làm bộ sắp xếp giao dịch (sequencer) và phải đề xuất mỗi khối lên L1. Mỗi đề xuất khối là một lần gọi on-chain trên L1, điều này có thể trở nên rất tốn kém. Do thiết kế này, các khối lớn chứa nhiều giao dịch mang lại lợi nhuận cao hơn, trong khi các khối nhỏ lại không hiệu quả về chi phí. Đây là một vấn đề đối với &quot;based preconfirmations&quot;, vì chúng ta muốn xác nhận giao dịch càng nhanh càng tốt. Để giải quyết vấn đề này và duy trì hiệu quả gas, chúng tôi đang chuyển sang giao thức dựa trên lô.</p><p>Các khối bây giờ sẽ được đề xuất theo lô, mỗi lô có thể chứa không, một hoặc nhiều khối. Tất cả các khối trong một lô sẽ chia sẻ siêu dữ liệu và lấy giao dịch từ cùng một nguồn (calldata hoặc blobs). Thiết kế này cho phép các khối nhỏ, thường xuyên chỉ tốn kém hơn một chút so với các khối lớn, không thường xuyên.</p><h3 id="h-co-che-chung-minh-djon-gian-hoa" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Cơ chế chứng minh đơn giản hóa</strong></h3><p>Nhằm đơn giản hóa giao thức và loại bỏ rủi ro bảo mật mà các &quot;Guardian provers&quot; mang lại, chúng tôi đã loại bỏ hoàn toàn việc tranh chấp bằng chứng. Thay đổi này cũng giúp chúng tôi phù hợp hơn với giao thức L2 Giai đoạn 1.</p><p>Thay vào đó, chúng tôi giới thiệu cơ chế &quot;Multiproving&quot;: mỗi lô sẽ yêu cầu nhiều bằng chứng, được xác minh bởi một hợp đồng xác minh duy nhất. Hợp đồng này sẽ xử lý các bộ xác minh con và chịu trách nhiệm xác minh các bằng chứng. Các bằng chứng cần thiết sẽ bao gồm sgxGeth và sgxReth (Raiko); bằng chứng sgxGeth sẽ là TEE, và sgxReth sẽ là bằng chứng TEE/ZK. Các nhà đề xuất sẽ phải đăng ký một số hình ảnh mới để đảm bảo quá trình chuyển đổi suôn sẻ.</p><h3 id="h-based-preconfirmations" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Based Preconfirmations</strong></h3><p>&quot;Based Preconfirmations&quot; là một tính năng hoàn toàn mới sẽ cải thiện đáng kể trải nghiệm người dùng của giao thức Taiko Alethia.</p><p>Nâng cấp Pacaya đánh dấu bước đầu tiên hướng tới preconfirmation. Do tính chất của giao thức, chúng tôi phải đảm bảo rằng các khối có thể được chứng minh và xác minh qua số khối nâng cấp (fork height) trước khi kích hoạt preconfirmation. Việc kích hoạt preconfirmation không yêu cầu nâng cấp hợp đồng hoặc phần mềm khác, không cần thêm công việc từ phía các nhà vận hành nút hoặc người dùng.</p><p>Giai đoạn đầu tiên của preconfirmation không phải là triển khai đầy đủ: nó sử dụng phương pháp dựa trên danh sách trắng mà không tích hợp hợp đồng lookahead hoặc sổ đăng ký preconfer. Một phương pháp dựa trên staking hoặc restaking sẽ được giới thiệu và thử nghiệm trong giai đoạn tiếp theo, sau đó là các quy tắc slashing.</p><p>Các đối tác khởi đầu bao gồm Nethermind, Gattaca và Chainbound. Nếu bạn quan tâm đến việc tham gia danh sách trắng với tư cách là preconfer, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi chỉ có thể thêm bạn sau khi thảo luận để đảm bảo rằng cơ sở hạ tầng của bạn đáp ứng một số yêu cầu về tính sẵn sàng.</p><p>Mặc dù phương pháp dựa trên danh sách trắng về mặt kỹ thuật là có quyền hạn, nhưng đây là bước cần thiết để thử nghiệm preconfirmation, một tính năng phức tạp ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh của mã nguồn Alethia của Taiko. Việc triển khai dần dần cho phép chúng tôi xác nhận thiết kế, giảm thiểu rủi ro và thu thập phản hồi sớm để tinh chỉnh các phiên bản tương lai. Tuy nhiên, Taiko vẫn cam kết hoàn toàn với tính không cần quyền, và phương pháp theo giai đoạn này chỉ đơn giản là một bước đệm.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/54031d93c68dd63f3a9e35a408b43cbe026bffc9a84c312f0e259c5d6753d1ae.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Nghiên cứu về Dự án Gensyn AI]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/nghi-n-c-u-v-d-n-gensyn-ai</link>
            <guid>MZ8LP3yHo9khKTJ13aO9</guid>
            <pubDate>Sun, 13 Apr 2025 05:19:14 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Nghiên cứu về Dự án Gensyn AITóm tắt Gensyn AI đang tiên phong trong việc xây dựng một mạng lưới điện toán phi tập trung dành cho trí tuệ nhân tạo, với sứ mệnh cách mạng hóa cách các mô hình máy học được đào tạo và triển khai. Dự án này có tiềm năng to lớn trong việc dân chủ hóa sự phát triển AI, phá vỡ sự thống trị của thị trường điện toán đám mây tập trung. Bằng cách kết nối các tài nguyên điện toán nhàn rỗi trên toàn cầu, Gensyn AI hướng tới việc cung cấp một giải pháp hiệu quả về chi phí,...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Nghiên cứu về Dự án Gensyn AI</p><ol><li><p>Tóm tắt Gensyn AI đang tiên phong trong việc xây dựng một mạng lưới điện toán phi tập trung dành cho trí tuệ nhân tạo, với sứ mệnh cách mạng hóa cách các mô hình máy học được đào tạo và triển khai. Dự án này có tiềm năng to lớn trong việc dân chủ hóa sự phát triển AI, phá vỡ sự thống trị của thị trường điện toán đám mây tập trung. Bằng cách kết nối các tài nguyên điện toán nhàn rỗi trên toàn cầu, Gensyn AI hướng tới việc cung cấp một giải pháp hiệu quả về chi phí, có khả năng mở rộng và dễ tiếp cận cho các nhà nghiên cứu và phát triển AI. Báo cáo này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan chi tiết về công nghệ cốt lõi của Gensyn AI, các ứng dụng tiềm năng, đội ngũ sáng lập, các tài liệu chính thức, đánh giá từ bên ngoài, đối tác, nhà đầu tư và phân tích SWOT, nhằm mục đích cung cấp một sự hiểu biết toàn diện về tiềm năng và những thách thức mà dự án này có thể gặp phải.</p></li><li><p>Giới thiệu: Sự trỗi dậy của Điện toán Phi tập trung cho Máy học Nhu cầu điện toán ngày càng tăng của máy học hiện đại, đặc biệt là đối với việc đào tạo các mô hình lớn, đang tạo ra những thách thức đáng kể về chi phí và khả năng tiếp cận. Kích thước mô hình ngày càng tăng đòi hỏi lượng tài nguyên điện toán khổng lồ, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn cho các tổ chức và cá nhân nhỏ hơn không có khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng đắt tiền. Các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây tập trung truyền thống, với mức giá cao và khả năng tiếp cận hạn chế, đang tạo ra một rào cản lớn cho sự đổi mới AI. Trong bối cảnh này, điện toán phi tập trung nổi lên như một giải pháp tiềm năng, hứa hẹn khả năng mở rộng, hiệu quả chi phí và khả năng tiếp cận rộng rãi hơn. Phương pháp này có thể tận dụng lượng tài nguyên điện toán nhàn rỗi đáng kể trên toàn cầu, từ các trung tâm dữ liệu nhỏ hơn đến máy tính cá nhân, để cung cấp sức mạnh tính toán cần thiết cho sự phát triển AI.</p></li><li><p>Gensyn AI: Tổng quan và Tầm nhìn Gensyn AI tự giới thiệu mình là một công ty với mục tiêu &quot;kết nối các tài nguyên cốt lõi cần thiết cho trí tuệ máy móc phát triển cùng với trí tuệ con người&quot;. Tầm nhìn của họ là xây dựng các giao thức nền tảng, mở, không cần cấp phép và trung lập cho sự tăng trưởng và phối hợp của trí tuệ máy móc, đặc biệt là các mạng nơ-ron khổng lồ sẽ ngày càng đảm nhận vai trò lưu giữ và tạo ra kiến thức. Công ty tin rằng &quot;trí tuệ máy móc sẽ sớm đảm nhận vai trò của nhân loại trong việc lưu giữ và tạo ra kiến thức&quot; , và do đó, việc phát triển một hệ sinh thái AI tự tổ chức là mục tiêu dài hạn của họ.</p></li><li><p>Công nghệ Cốt lõi và Dịch vụ Cung cấp 4.1. Giao thức Điện toán Dịch vụ cốt lõi của Gensyn AI xoay quanh việc phát triển một Giao thức Điện toán Máy học phi tập trung. Giao thức này được đề xuất như một giải pháp thay thế dễ tiếp cận và hiệu quả về chi phí cho thị trường điện toán máy học tập trung hiện tại. Mục tiêu chính là dân chủ hóa quyền truy cập vào tài nguyên điện toán cần thiết để xây dựng AI, đảm bảo quyền tự do điện toán cho mọi người. Giao thức này hình dung một mạng lưới ngang hàng (P2P) phi tập trung gồm các tài nguyên điện toán, được bảo mật bằng blockchain. Nó cho phép bất kỳ ai đóng góp phần cứng chưa được sử dụng của họ và được đền bù. Giao thức này lấy cảm hứng từ các dự án điện toán phi tập trung trước đây như SETI@home và Folding@home, cũng như các mạng chia sẻ tệp P2P như BitTorrent. Để thành công, giao thức này phải đáp ứng các tiêu chí &quot;GHOSTLY&quot;: Khả năng tổng quát hóa, Tính không đồng nhất (về nguồn cung), Chi phí thấp, Khả năng mở rộng, Tính không tin cậy và Độ trễ thấp. Việc phân tích các tiêu chí này cung cấp một khuôn khổ để đánh giá tính khả thi kỹ thuật và khả năng tồn tại trên thị trường của phương pháp tiếp cận của Gensyn. 4.2. Các Đổi mới Chính: RL Swarm, Verde, SkipPipe, Diverse Expert Ensembles Gensyn AI đang tích cực nghiên cứu và phát triển một số công nghệ cốt lõi: RL Swarm: Đây là một hệ thống ngang hàng được thiết kế để học tăng cường hợp tác trên internet. Nó hoạt động dựa trên một trò chơi ba giai đoạn (Trả lời, Phê bình, Giải quyết), cho phép các mô hình giao tiếp, phê bình và cải thiện lẫn nhau, dẫn đến quá trình học nhanh hơn. RL Swarm là một hệ thống mã nguồn mở. Học tăng cường hợp tác có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển các mô hình AI mạnh mẽ và ít thiên vị hơn , phù hợp với mục tiêu rộng lớn hơn của Gensyn là dân chủ hóa sự phát triển AI. Verde: Đây là một hệ thống xác minh cho máy học trên các nút không đáng tin cậy, được hỗ trợ bởi RepOps, một thư viện đảm bảo khả năng tái tạo bit trên các thiết bị khác nhau. Verde đóng vai trò then chốt trong việc cho phép một thị trường tự do toàn cầu cho điện toán ML. Tính năng xác minh không cần tin cậy của Verde là yếu tố then chốt cho tính khả thi của một mạng lưới điện toán phi tập trung , đảm bảo tính toàn vẹn của các tính toán trong một môi trường mà các bên tham gia có thể không hoàn toàn đáng tin cậy. SkipPipe: Đây là một phương pháp hiệu quả về giao tiếp để đào tạo phi tập trung, nhằm mục đích giảm thời gian lặp lại đào tạo và cung cấp khả năng chịu lỗi. Phương pháp này được báo cáo là giảm 55% thời gian đào tạo. Giao tiếp hiệu quả có ý nghĩa quan trọng đối với việc mở rộng quy mô máy học phi tập trung , và SkipPipe giải quyết vấn đề này bằng cách giảm thiểu chi phí giao tiếp liên quan đến việc đào tạo các mô hình lớn trên một mạng lưới phi tập trung. Diverse Expert Ensembles: Đây là một cách tiếp cận để tạo ra các Mô hình Ngôn ngữ Lớn song song từ các chuyên gia đa dạng, cho thấy rằng tính không đồng nhất có thể dẫn đến hiệu suất tốt hơn. Khung này có tiềm năng xây dựng các mô hình AI chuyên biệt và có khả năng thích ứng cao hơn bằng cách kết hợp kiến thức từ các mô hình khác nhau được đào tạo trên các bộ dữ liệu đa dạng. 4.3. Testnet và các Chức năng của nó Gensyn Public Testnet là một bản tổng hợp Ethereum tùy chỉnh dành riêng cho máy học. Mục đích của nó là theo dõi sự tham gia, duy trì sự quy kết, tạo điều kiện thanh toán, điều phối việc thực thi từ xa và xác minh các hoạt động không đáng tin cậy. Giai đoạn 0 của Testnet tập trung vào việc theo dõi sự tham gia trong RL Swarm. Testnet sẽ được triển khai theo từng giai đoạn, với mục tiêu cuối cùng là ra mắt Mainnet với giá trị kinh tế thực tế được giao dịch trên chuỗi. Testnet cung cấp tính năng nhận dạng liên tục cho các hệ thống AI phi tập trung. Việc ra mắt Testnet là một bước quan trọng để xác thực công nghệ của Gensyn và xây dựng một cộng đồng , cho phép thử nghiệm trong thế giới thực và thu thập phản hồi trước khi ra mắt mainnet.</p></li><li><p>Các Ứng dụng và Trường hợp Sử dụng Tiềm năng trong Các Ngành Giao thức Điện toán Máy học của Gensyn AI có nhiều ứng dụng tiềm năng trong các ngành khác nhau. Nó có thể dân chủ hóa sự phát triển AI, thúc đẩy các mô hình nền tảng, tạo ra trải nghiệm AI cá nhân hóa, cách mạng hóa ngành giải trí, tăng tốc khám phá khoa học, nâng cao tương tác giữa người và máy, thúc đẩy quyền tự do điện toán, thúc đẩy thay đổi công nghệ, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và cho phép các hệ sinh thái AI tự tổ chức. Các trường hợp sử dụng cụ thể bao gồm đào tạo các Mô hình Ngôn ngữ Lớn, Mô hình Đa phương thức, xây dựng các mô hình nền tảng, các ứng dụng máy học phi tập trung (Web3 Dapps), máy học bảo toàn quyền riêng tư và tăng tốc nghiên cứu AI. Ngoài ra, giao thức này có thể được sử dụng cho học tăng cường hợp tác, máy học trên các nút không đáng tin cậy, đào tạo hiệu quả các mô hình lớn và đào tạo các mô hình tập hợp đa dạng. Chủ đề bao trùm cho các ứng dụng này là dân chủ hóa quyền truy cập vào điện toán AI bằng cách cung cấp một cơ sở hạ tầng điện toán rẻ hơn và có khả năng mở rộng hơn.</p></li><li><p>Đội ngũ Sáng lập và các Thành viên Chủ chốt: Chuyên môn và Kinh nghiệm Những người sáng lập Gensyn AI là Harry Grieve và Ben Fielding. Họ kết hợp kiến thức và sự hiểu biết về cả lĩnh vực AI và tiền điện tử. Harry Grieve giữ vai trò CEO. Ben Fielding có kinh nghiệm sâu rộng trong nghiên cứu AI, bao gồm công trình nghiên cứu tiến sĩ về &quot;đàn&quot; AI. Jeffrey Amico là Trưởng bộ phận Vận hành , với kinh nghiệm trước đây tại Andreessen Horowitz và AirSwap. Leanne Wheeler là một cộng tác viên trong bộ phận Vận hành. Đội ngũ này được mô tả là nhỏ gọn, phân tán và dựa trên năng lực. Kinh nghiệm của những người sáng lập và sự bổ sung các nhân sự giàu kinh nghiệm như Jeffrey Amico cho thấy một đội ngũ mạnh mẽ và toàn diện.</p></li><li><p>Phân tích Tài liệu Chính thức và Ấn phẩm Nghiên cứu 7.1. Gensyn Litepaper: Những Điểm Chính Litepaper của Gensyn AI là một tài liệu giới thiệu phác thảo giao thức điện toán hiệu quả về chi phí, siêu quy mô. Nó nhằm mục đích giải quyết những hạn chế trong nguồn cung cấp điện toán hiện tại. Litepaper chi tiết các dịch vụ và chức năng được cung cấp, bao gồm mạng lưới điện toán phi tập trung, quy trình gửi tác vụ và tính năng cốt lõi là xác minh công việc (bằng chứng học tập xác suất, giao thức định vị dựa trên đồ thị, trò chơi khuyến khích theo kiểu Truebit). Nó cũng đề cập đến các quy trình lập hồ sơ, đào tạo, tạo bằng chứng và xác minh , đồng thời nhấn mạnh vào khả năng mở rộng, hiệu quả chi phí và phát triển hệ sinh thái. Litepaper giải quyết các thách thức kỹ thuật như xác minh công việc, động lực thị trường, ước tính công việc trước, quyền riêng tư và song song hóa. 7.2. Đánh giá các Bài báo Nghiên cứu đã Xuất bản Gensyn AI đã xuất bản một số bài báo nghiên cứu, tập trung vào Verde, SkipPipe và Diverse Expert Ensembles. Các bài báo này trình bày những đóng góp và phát hiện cốt lõi của từng công nghệ. Ngoài ra còn có một báo cáo kỹ thuật cho RL Swarm. Mã nguồn mở cho một số dự án có sẵn trên GitHub. Nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực chính như xác minh, giao tiếp hiệu quả và học tập hợp tác, cho thấy sự hiểu biết sâu sắc về các yêu cầu kỹ thuật đối với AI phi tập trung. Việc xuất bản các bài báo nghiên cứu trong các lĩnh vực quan trọng này cho thấy rằng Gensyn không chỉ xây dựng một sản phẩm mà còn đóng góp vào sự hiểu biết và tiến bộ học thuật của máy học phi tập trung.</p></li><li><p>Phân tích Bên ngoài và Nhận thức Thị trường 8.1. Tin tức và Điểm nổi bật trên Truyền thông Gensyn AI đã nhận được sự chú ý đáng kể từ các phương tiện truyền thông, với các bài báo và tin tức nổi bật về các vòng tài trợ (được dẫn dắt bởi a16z) và việc ra mắt Testnet. Câu chuyện xoay quanh Gensyn thường là về vai trò của nó như một lực lượng dân chủ hóa trong lĩnh vực điện toán AI. Các cuộc phỏng vấn với những người sáng lập và các thành viên chủ chốt trong nhóm cũng đã được thực hiện. Phân tích tình cảm và trọng tâm của các bài báo trên phương tiện truyền thông cho thấy nhận thức tích cực và sự quan tâm ngày càng tăng đối với Gensyn AI từ cả công chúng và ngành công nghiệp. 8.2. Phản hồi và Đánh giá từ Cộng đồng Phản hồi và đánh giá từ cộng đồng về Gensyn AI có thể được tìm thấy trên các nền tảng như Reddit. Các cuộc thảo luận này bao gồm các câu hỏi về tính hợp pháp của dự án và các cơ hội việc làm tiềm năng. Điều quan trọng là phải thận trọng và xác minh tính hợp lệ của bất kỳ cơ hội nào liên quan đến Gensyn AI để tránh các hoạt động lừa đảo tiềm ẩn. Mức độ tương tác và tình cảm của cộng đồng đối với Gensyn AI là những chỉ số quan trọng về tiềm năng chấp nhận và thành công của dự án.</p></li><li><p>Đối tác và Liên minh Chiến lược Gensyn AI đã thiết lập một số quan hệ đối tác và liên minh chiến lược. Họ hợp tác với OpenMined cho học máy liên kết trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, Gensyn AI có thể hợp tác với các dự án và tổ chức khác trong không gian AI và blockchain. Công ty cũng bày tỏ sự sẵn sàng hợp tác và thử nghiệm chung trong tương lai. Các quan hệ đối tác này có giá trị chiến lược đối với sự tăng trưởng và thâm nhập thị trường của Gensyn. Ví dụ, quan hệ đối tác với OpenMined có thể giúp Gensyn tiếp cận các tổ chức tài chính lớn và mở rộng các trường hợp sử dụng giao thức của họ.</p></li><li><p>Bối cảnh Đầu tư và các Nhà Đầu tư Chính Gensyn AI đã huy động được tổng cộng hơn 50 triệu đô la Mỹ qua nhiều vòng tài trợ. Vòng tài trợ Series A trị giá 43 triệu đô la Mỹ được dẫn dắt bởi a16z Crypto. Các nhà đầu tư đáng chú ý khác bao gồm CoinFund, Protocol Labs, Eden Block và Maven 11. Trước đó, vòng seed được dẫn dắt bởi Eden Block. Sự tham gia của các nhà đầu tư uy tín, đặc biệt là a16z Crypto, là một sự xác nhận mạnh mẽ cho tiềm năng của Gensyn. Bảng 1: Các Vòng Tài trợ và Nhà Đầu tư của Gensyn AI Ngày cấp vốn Số tiền cấp vốn Tên vòng Nhà đầu tư chính Các nhà đầu tư đáng chú ý khác 12 tháng 6 năm 2023 43 triệu đô la Mỹ Series A Andreessen Horowitz (a16z) Crypto CoinFund, Protocol Labs, Eden Block, Maven 11, Galaxy Digital Holdings, Canonical Crypto, PEER Venture Partners, Zee Prime Capital, Id4 Ventures, M31 Capital Partners, Entrepreneur First, 7percent Ventures, Jsquare, Counterview Capital 21 tháng 3 năm 2022 6,5 triệu đô la Mỹ Seed Eden Block Galaxy, CoinFund, Hypersphere Ventures, Maven 11 Capital, Zee Prime Capital 1 tháng 1 năm 2021 1,1 triệu đô la Mỹ Pre-Seed 7percent Ventures Entrepreneur First, Id4 Ventures</p></li><li><p>Phân tích SWOT của Gensyn AI 11.1. Điểm mạnh Công nghệ tiên tiến và cách tiếp cận sáng tạo đối với máy học phi tập trung. Tiềm năng dân chủ hóa quyền truy cập vào điện toán AI và giảm chi phí. Đội ngũ mạnh mẽ với chuyên môn về AI và blockchain. Đã đảm bảo nguồn vốn đáng kể từ các nhà đầu tư uy tín. Tập trung vào các tiêu chuẩn mở và khả năng tương tác. Phát triển các công nghệ chủ chốt như RL Swarm, Verde và SkipPipe. Sự kết hợp giữa tầm nhìn kỹ thuật mạnh mẽ, đội ngũ giàu kinh nghiệm và nguồn tài chính đáng kể giúp Gensyn AI có vị thế thuận lợi trong bối cảnh AI phi tập trung đang nổi lên. 11.2. Điểm yếu Người chơi tương đối mới trên một thị trường cạnh tranh do các công ty đã thành lập thống trị. Tiềm năng phức tạp trong việc thiết lập và sử dụng đối với khách hàng ít am hiểu về công nghệ. Phụ thuộc vào kết nối internet cho mạng lưới phi tập trung. Tiềm năng thiếu nhận diện thương hiệu so với các công ty công nghệ lớn hơn. Những thách thức vốn có trong việc xây dựng và mở rộng quy mô một mạng lưới phi tập trung. Rủi ro vi phạm bảo mật trong môi trường phi tập trung. Việc vượt qua vấn đề &quot;khởi đầu lạnh&quot; và đạt được đủ tính thanh khoản cho mạng lưới sẽ là một trở ngại đáng kể đối với Gensyn AI. 11.3. Cơ hội Nhu cầu ngày càng tăng về sức mạnh điện toán AI, vượt quá nguồn cung hiện tại. Sự quan tâm ngày càng tăng đối với các giải pháp phi tập trung cho AI và blockchain. Tiềm năng tận dụng những hạn chế và chi phí cao của các nhà cung cấp dịch vụ đám mây tập trung. Cơ hội thúc đẩy một hệ sinh thái mới về phát triển và đổi mới AI. Tiềm năng hợp tác với nhiều đối tượng tham gia trong ngành AI và blockchain. Nhu cầu ngày càng tăng về các quy trình đào tạo AI minh bạch và có thể kiểm toán. Tình trạng khan hiếm GPU ngày càng tăng và thời gian chờ đợi lâu đối với điện toán hiệu suất cao mang đến một cơ hội đáng kể cho Gensyn AI để cung cấp một giải pháp thay thế. 11.4. Thách thức Bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng trong AI và blockchain. Sự cạnh tranh ngày càng tăng từ các dự án điện toán AI phi tập trung khác. Các rào cản và sự không chắc chắn về quy định tiềm ẩn trong không gian AI và tiền điện tử. Rủi ro tấn công đối kháng và lạm dụng cơ sở hạ tầng AI phi tập trung. Suy thoái kinh tế có khả năng làm giảm đầu tư vào công nghệ AI. Những thách thức trong việc đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của điện toán do các nút không đáng tin cậy cung cấp. Sự xuất hiện của &quot;Các mô hình nhỏ, Các mô hình ẩn, Các mô hình tăng cường, Các quy trình phi tập trung và Các mô hình trọng số mở (&apos;SHADOW&apos;)&quot; có thể thách thức các giả định của mô hình &quot;Điện toán lớn&quot; mà mô hình của Gensyn dựa trên. Bảng 2: Tóm tắt Phân tích SWOT của Gensyn AI Danh mục Điểm chính Điểm mạnh Công nghệ tiên tiến, tiềm năng dân chủ hóa, đội ngũ mạnh mẽ, nguồn vốn đáng kể, tập trung vào tiêu chuẩn mở, phát triển các công nghệ chủ chốt. Điểm yếu Người chơi mới, tiềm năng phức tạp khi sử dụng, phụ thuộc vào internet, thiếu nhận diện thương hiệu, thách thức mở rộng quy mô mạng lưới, rủi ro bảo mật. Cơ hội Nhu cầu ngày càng tăng về điện toán AI, sự quan tâm đến các giải pháp phi tập trung, tiềm năng tận dụng những hạn chế của điện toán đám mây tập trung, cơ hội hợp tác, nhu cầu về quy trình đào tạo AI minh bạch. Thách thức Bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, cạnh tranh gia tăng, rào cản pháp lý tiềm ẩn, rủi ro tấn công đối kháng, suy thoái kinh tế, đảm bảo chất lượng điện toán từ các nút không đáng tin cậy.</p></li><li><p>Thách thức và Cân nhắc trong Tích hợp AI và Blockchain Phi tập trung Việc tích hợp blockchain và AI cho máy học phi tập trung đi kèm với nhiều thách thức và cân nhắc. Chúng bao gồm các thách thức liên quan đến tính không đồng nhất của dữ liệu, chi phí giao tiếp, khả năng mở rộng, bảo mật và quyền riêng tư, cơ chế đồng thuận, độ phức tạp của mô hình, khả năng chịu lỗi, tích hợp dữ liệu, tuân thủ quy định và cường độ tính toán của các hoạt động blockchain. Ngoài ra còn có sự căng thẳng giữa tính minh bạch và quyền riêng tư trong AI dựa trên blockchain , cũng như tình trạng thiếu hụt kỹ năng trong cả công nghệ AI và blockchain. Những hạn chế vốn có của blockchain về năng lực tính toán đặt ra một thách thức đáng kể đối với việc thực thi trực tiếp trên chuỗi các mô hình AI phức tạp, đòi hỏi các giải pháp như tính toán ngoài chuỗi với xác minh không cần tin cậy, mà Gensyn đang giải quyết.</p></li><li><p>Kết luận và Triển vọng Tương lai Gensyn AI có tiềm năng to lớn để cách mạng hóa thị trường điện toán máy học bằng cách cung cấp một giải pháp phi tập trung, hiệu quả về chi phí và có khả năng mở rộng. Với đội ngũ mạnh mẽ, công nghệ tiên tiến và sự hỗ trợ tài chính đáng kể, Gensyn AI có vị thế tốt để tận dụng nhu cầu ngày càng tăng về sức mạnh điện toán AI và sự quan tâm ngày càng tăng đối với các giải pháp phi tập trung. Tuy nhiên, dự án cũng phải đối mặt với những thách thức đáng kể, bao gồm sự cạnh tranh từ các công ty đã thành lập và các dự án phi tập trung khác, cũng như những rủi ro và sự không chắc chắn liên quan đến công nghệ mới nổi và các quy định. Triển vọng tương lai cho Gensyn AI phụ thuộc vào khả năng tiếp tục đổi mới, thích ứng với bối cảnh công nghệ đang phát triển và xây dựng một cộng đồng mạnh mẽ xung quanh giao thức của họ. Dựa trên phân tích này, Gensyn AI cho thấy một dự án đầy hứa hẹn với tiềm năng thành công lâu dài trong bối cảnh công nghệ AI và phi tập trung đang phát triển.</p></li></ol>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/acbe16b38b84f19a3c2fb5a76618b1e6dbe7b707db5f23487b5d47a85a3d9ed9.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Phân Tích Dự Án Succinct]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/ph-n-t-ch-d-n-succinct</link>
            <guid>Vp7Dpp9zQFoxG1VKIrOH</guid>
            <pubDate>Wed, 19 Mar 2025 15:02:40 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Phân Tích Dự Án Succinct1. Tóm TắtSuccinct ra đời với sứ mệnh đầy tham vọng là "Chứng minh phần mềm của thế giới", tập trung vào việc tạo ra các bằng chứng cho nhiều quy trình và ứng dụng phần mềm khác nhau 1. Dự án này nổi bật với hai công nghệ cốt lõi: SP1 zkVM (máy ảo không kiến thức) và mạng lưới trình chứng minh phi tập trung. SP1 được giới thiệu là zkVM nhanh nhất, sẵn sàng cho sản xuất dành cho các nhà phát triển, cho phép họ viết mã bằng ngôn ngữ Rust và tạo ra bằng chứng với tốc độ c...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<h1 id="h-phan-tich-du-an-succinct" class="text-4xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Phân Tích Dự Án Succinct</strong></h1><h2 id="h-1-tom-tat" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>1. Tóm Tắt</strong></h2><p>Succinct ra đời với sứ mệnh đầy tham vọng là &quot;Chứng minh phần mềm của thế giới&quot;, tập trung vào việc tạo ra các bằng chứng cho nhiều quy trình và ứng dụng phần mềm khác nhau <strong>1</strong>. Dự án này nổi bật với hai công nghệ cốt lõi: SP1 zkVM (máy ảo không kiến thức) và mạng lưới trình chứng minh phi tập trung. SP1 được giới thiệu là zkVM nhanh nhất, sẵn sàng cho sản xuất dành cho các nhà phát triển, cho phép họ viết mã bằng ngôn ngữ Rust và tạo ra bằng chứng với tốc độ cực nhanh <strong>1</strong>. Mạng lưới trình chứng minh phi tập trung của Succinct cung cấp các API hiệu quả về chi phí để tạo bằng chứng với thời gian hoạt động được đảm bảo trên 99,9%, mang lại một cơ sở hạ tầng đáng tin cậy và an toàn cho việc sử dụng các bằng chứng không kiến thức <strong>1</strong>.</p><p>Phân tích cho thấy đội ngũ đằng sau Succinct bao gồm những cá nhân có kinh nghiệm và được hậu thuẫn bởi các nhà đầu tư hàng đầu trong lĩnh vực blockchain và tiền điện tử, thể hiện qua việc huy động thành công 55 triệu đô la Mỹ qua các vòng gọi vốn <strong>2</strong>. Công nghệ của Succinct có nhiều ứng dụng tiềm năng, từ việc tạo ra zkEVM (máy ảo Ethereum không kiến thức), rollups, coprocessors, giải pháp định danh, ứng dụng học máy, đến việc tăng cường khả năng tương tác giữa các blockchain <strong>1</strong>. Với sự đón nhận tích cực từ cộng đồng và vị thế là một trong những dự án hàng đầu trong lĩnh vực ZKVM, Succinct hứa hẹn sẽ có tác động đáng kể đến sự phát triển của công nghệ blockchain và các ứng dụng phần mềm nói chung.</p><p>Một điểm đáng chú ý là mục tiêu &quot;chứng minh phần mềm của thế giới&quot; cho thấy tầm nhìn rộng lớn của Succinct, không chỉ giới hạn trong lĩnh vực blockchain. Công nghệ tạo bằng chứng hiệu quả của họ có khả năng ứng dụng trong nhiều quy trình phần mềm khác nhau, nơi cần có sự xác minh và tin cậy. Bên cạnh đó, việc cung cấp cả zkVM và mạng lưới trình chứng minh thể hiện một cách tiếp cận toàn diện đối với vòng đời của bằng chứng không kiến thức, từ giai đoạn phát triển đến triển khai và thực thi hiệu quả. Sự tích hợp dọc này có thể mang lại lợi thế cạnh tranh đáng kể bằng cách tối ưu hóa quy trình phát triển và triển khai ZKP.</p><h2 id="h-2-gioi-thieu-ve-succinct" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>2. Giới Thiệu về Succinct</strong></h2><p>Trong bối cảnh ngày càng tăng của tầm quan trọng của các bằng chứng không kiến thức (ZKPs) trong công nghệ blockchain, nhằm giải quyết các vấn đề về khả năng mở rộng, khả năng tương tác và quyền riêng tư, Succinct nổi lên như một dự án đầy hứa hẹn <strong>1</strong>. Mục tiêu cốt lõi của Succinct là đơn giản hóa và làm cho ZKPs trở nên dễ tiếp cận hơn đối với các nhà phát triển, từ đó thúc đẩy việc áp dụng rộng rãi công nghệ này <strong>3</strong>. Để đạt được mục tiêu này, Succinct đang xây dựng một mạng lưới trình chứng minh phi tập trung và phát triển SP1, một zkVM hiệu suất cao <strong>1</strong>. Sự tin tưởng của giới đầu tư vào tiềm năng của Succinct được thể hiện rõ qua việc dự án đã huy động được một số vốn đáng kể <strong>2</strong>.</p><p>Thông điệp nhất quán từ nhiều nguồn khác nhau về sứ mệnh của Succinct và giá trị cốt lõi mà dự án mang lại (làm cho ZKPs trở nên dễ dàng và dễ tiếp cận) cho thấy một định hướng rõ ràng và được xác định rõ ràng. Sự lặp lại của những chủ đề chính này trên trang web chính thức, các bài báo tin tức và thông báo tài trợ cho thấy một câu chuyện trung tâm mạnh mẽ và một cách tiếp cận tập trung vào mục tiêu của họ. Sự rõ ràng này rất quan trọng để thu hút các nhà phát triển, người dùng và nhà đầu tư.</p><p>Việc so sánh Succinct với Risc Zero, một dự án khác trong không gian ZKVM, cho thấy một bối cảnh cạnh tranh và tiềm năng về lợi thế công nghệ của Succinct <strong>6</strong>. Việc trực tiếp đề cập đến đối thủ cạnh tranh và tuyên bố công nghệ vượt trội cho thấy Succinct tin rằng SP1 của họ mang lại những lợi thế đáng kể về hiệu suất, tính năng hoặc tính dễ sử dụng. Điều này đòi hỏi một sự xem xét kỹ lưỡng hơn về các thông số kỹ thuật của cả hai nền tảng.</p><h2 id="h-3-cong-nghe-cot-loi-sp1-va-mang-luoi-trinh-chung-minh-phi-tap-trung" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>3. Công Nghệ Cốt Lõi: SP1 và Mạng Lưới Trình Chứng Minh Phi Tập Trung</strong></h2><h3 id="h-31-sp1-zkvm-nhanh-nhat-san-sang-cho-san-xuat" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>3.1 SP1: zkVM Nhanh Nhất, Sẵn Sàng Cho Sản Xuất</strong></h3><p>Máy ảo không kiến thức (zkVM) đóng vai trò then chốt trong việc tạo và xác minh các bằng chứng không kiến thức, cho phép một bên (trình chứng minh) chứng minh với một bên khác (người xác minh) rằng một tuyên bố là đúng mà không cần tiết lộ bất kỳ thông tin nào khác ngoài tính đúng đắn của tuyên bố đó <strong>1</strong>. SP1 của Succinct được mô tả là zkVM nhanh nhất và sẵn sàng cho sản xuất, mang đến nhiều tính năng quan trọng cho các nhà phát triển <strong>1</strong>.</p><p>Một trong những điểm nổi bật của SP1 là tốc độ và hiệu suất, được cho là có thể cạnh tranh với các mạch ZK tùy chỉnh <strong>3</strong>. SP1 hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình tiêu chuẩn như Rust, cho phép các nhà phát triển tận dụng kiến thức và thư viện hiện có của họ để xây dựng các ứng dụng ZKP phức tạp <strong>1</strong>. Tính dễ sử dụng là một ưu tiên hàng đầu, giúp các nhà phát triển có thể viết các chương trình có thể xác minh trong vài giờ thay vì hàng tháng <strong>1</strong>. SP1 có khả năng tạo bằng chứng cho các chương trình lớn và phức tạp, ví dụ như một light client Tendermint ZK hoặc một zkEVM loại 1 sử dụng Reth <strong>9</strong>. Các bằng chứng được tạo bởi SP1 có thể được xác minh trên nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm các blockchain (Ethereum, L2s, Solana), thiết bị di động và web <strong>1</strong>. Kiến trúc &quot;tập trung vào precompile&quot; của SP1 được cho là đóng góp vào hiệu suất vượt trội của nó <strong>8</strong>. SP1 là một dự án mã nguồn mở và đã trải qua các cuộc kiểm toán bảo mật từ Veridise, Cantina và KALOS, cho thấy sự cam kết về tính minh bạch và an toàn <strong>9</strong>.</p><p>Việc liên tục nhấn mạnh vào tốc độ và hiệu suất của SP1 cho thấy đây là một yếu tố khác biệt quan trọng trên thị trường cạnh tranh. Tuyên bố rằng SP1 có hiệu suất tương đương với các mạch ZK tùy chỉnh là đặc biệt đáng chú ý. Các mạch ZK tùy chỉnh thường được tối ưu hóa cho các tác vụ cụ thể và nổi tiếng về hiệu quả của chúng. Nếu SP1, một zkVM đa năng, có thể đạt được hiệu suất tương đương, nó sẽ mang lại lợi thế đáng kể về tính linh hoạt trong phát triển mà không làm giảm tốc độ.</p><p>Sự hỗ trợ cho Rust và các crate Rust hiện có giúp giảm đáng kể rào cản gia nhập cho các nhà phát triển, có khả năng đẩy nhanh việc áp dụng ZKPs. Rust là một ngôn ngữ phổ biến trong không gian blockchain, nổi tiếng về hiệu suất và tính bảo mật. Việc cho phép các nhà phát triển tận dụng kiến thức và thư viện Rust hiện có trong khuôn khổ SP1 giúp đơn giản hóa quy trình phát triển và giảm độ dốc học tập liên quan đến lập trình ZKP, vốn thường đòi hỏi kiến thức chuyên môn về mật mã.</p><p>Việc tích hợp thành công SP1 với OP Stack để tạo ra &quot;OP Succinct&quot; cung cấp một ví dụ cụ thể về khả năng ứng dụng thực tế và tiềm năng nâng cao cơ sở hạ tầng blockchain hiện có. Sự hợp tác với OP Labs và việc trình diễn một zkEVM rollup chức năng với số lượng dòng mã tương đối ít (&lt; 2000) làm nổi bật hiệu quả và tính dễ tích hợp của SP1. Trường hợp sử dụng thực tế này tăng thêm đáng kể độ tin cậy cho các tuyên bố về khả năng của SP1.</p><p>Tính chất mã nguồn mở và các cuộc kiểm toán bảo mật của SP1 rất quan trọng để xây dựng niềm tin và khuyến khích sự đóng góp của cộng đồng. Tính minh bạch thông qua mã nguồn mở cho phép các nhà phát triển kiểm tra và xác minh công nghệ. Các cuộc kiểm toán bảo mật của các công ty uy tín cung cấp một đánh giá độc lập về tính mạnh mẽ của nền tảng, điều này cần thiết cho các ứng dụng sẵn sàng cho sản xuất xử lý dữ liệu nhạy cảm và tài sản có giá trị.</p><h3 id="h-32-mang-luoi-trinh-chung-minh-phi-tap-trung-tao-bang-chung-djang-tin-cay-va-hieu-qua-ve-chi-phi" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>3.2 Mạng Lưới Trình Chứng Minh Phi Tập Trung: Tạo Bằng Chứng Đáng Tin Cậy và Hiệu Quả Về Chi Phí</strong></h3><p>Mạng lưới trình chứng minh phi tập trung là một hệ thống trong đó nhiều bên tham gia độc lập đóng góp sức mạnh tính toán của họ để tạo ra các bằng chứng không kiến thức <strong>1</strong>. Cách tiếp cận này mang lại nhiều lợi ích so với các giải pháp tập trung, bao gồm tăng cường khả năng chống kiểm duyệt, giảm nguy cơ điểm lỗi duy nhất và có khả năng cải thiện hiệu quả chi phí thông qua cạnh tranh <strong>11</strong>.</p><p>Mạng lưới trình chứng minh của Succinct cung cấp các API hiệu quả về chi phí để tạo bằng chứng với thời gian hoạt động được đảm bảo trên 99,9% <strong>1</strong>. Mạng lưới này được thiết kế để cung cấp các dịch vụ chứng minh đáng tin cậy và an toàn cho nhiều ứng dụng khác nhau <strong>1</strong>. Một khía cạnh quan trọng của mạng lưới là cách tiếp cận dựa trên đấu giá để định giá, nơi các trình chứng minh cạnh tranh để xử lý các yêu cầu chứng minh, có khả năng dẫn đến chi phí thấp hơn cho người dùng <strong>11</strong>. Bất kỳ ai cũng có thể tham gia mạng lưới với tư cách là trình chứng minh, tạo ra một môi trường không cần cấp phép và cạnh tranh <strong>11</strong>. Các khoản phí và tài sản thế chấp của người yêu cầu và người chứng minh được quản lý bởi các hợp đồng thông minh trên Ethereum, cho phép thanh toán không cần tin cậy <strong>11</strong>. Người dùng có thể theo dõi việc sử dụng mạng lưới thông qua một trình khám phá <strong>1</strong>.</p><p>Tính phi tập trung của mạng lưới trình chứng minh giải quyết các vấn đề về lòng tin và các điểm lỗi tiềm ẩn liên quan đến các dịch vụ chứng minh tập trung. Bằng cách phân tán quá trình tạo bằng chứng trên nhiều người tham gia, mạng lưới trở nên kiên cường hơn trước các cuộc tấn công và kiểm duyệt. Tính chất không cần cấp phép cho phép bất kỳ ai có phần cứng cần thiết đều có thể đóng góp, thúc đẩy cạnh tranh và có khả năng giảm chi phí.</p><p>Cơ chế định giá dựa trên đấu giá có tiềm năng làm cho việc tạo ZKP trở nên hiệu quả về chi phí và hiệu quả hơn bằng cách khuyến khích các trình chứng minh tối ưu hóa phần cứng và thuật toán của họ. Tính cạnh tranh của cuộc đấu giá sẽ thúc đẩy giá tạo bằng chứng về giá trị thị trường thực, mang lại lợi ích cho người dùng cần tạo bằng chứng. Điều này cũng khuyến khích sự đổi mới giữa các trình chứng minh để cung cấp các dịch vụ nhanh hơn và rẻ hơn.</p><p>Việc thanh toán phí và tài sản thế chấp trên chuỗi thêm một lớp minh bạch và không cần tin cậy vào các tương tác kinh tế trong mạng lưới. Bằng cách sử dụng các hợp đồng thông minh Ethereum để quản lý thanh toán và tài sản thế chấp, mạng lưới loại bỏ sự cần thiết của một trung gian tập trung để xử lý các giao dịch tài chính, giảm nguy cơ gian lận hoặc tranh chấp.</p><p>Việc ra mắt testnet đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của mạng lưới trình chứng minh, cho phép thử nghiệm và phản hồi trong thế giới thực trước khi ra mắt mainnet đầy đủ. Testnet cung cấp cơ hội để đánh giá hiệu suất, tính bảo mật và khả năng sử dụng của mạng lưới trong một môi trường trực tiếp. Chủ đề &quot;Khủng hoảng niềm tin&quot; của testnet khéo léo làm nổi bật giá trị cốt lõi của ZKPs trong việc thiết lập niềm tin mà không cần dựa vào các trung gian.</p><h2 id="h-4-phan-tich-djoi-ngu-va-nguon-von" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>4. Phân Tích Đội Ngũ và Nguồn Vốn</strong></h2><h3 id="h-41-cac-thanh-vien-chu-chot" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>4.1 Các Thành Viên Chủ Chốt</strong></h3><p>Đội ngũ đằng sau Succinct bao gồm những cá nhân có kinh nghiệm và chuyên môn sâu trong lĩnh vực blockchain và mật mã. Hai nhà đồng sáng lập là Uma Roy, người giữ vai trò CEO, và John Guibas <strong>2</strong>. Eli Yang đảm nhiệm vị trí Giám đốc Điều hành <strong>2</strong>. Đội ngũ này được mô tả là nhỏ nhưng mạnh mẽ về mặt kỹ thuật, có trụ sở tại San Francisco và có kinh nghiệm trong việc phát triển các sản phẩm chất lượng cao ở tuyến đầu của công nghệ ZK <strong>3</strong>. Họ đã có thành tích đáng chú ý trong việc cung cấp các sản phẩm xuất sắc và thực hiện các công việc kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực ZK <strong>3</strong>.</p><p>Việc xác định các nhà đồng sáng lập có nền tảng học vấn vững chắc (MIT và Stanford) cho thấy một nền tảng chuyên môn kỹ thuật vững chắc trong đội ngũ lãnh đạo. Các bằng cấp cao từ các tổ chức uy tín thường cho thấy sự hiểu biết sâu sắc về các khái niệm kỹ thuật phức tạp, điều này rất quan trọng trong lĩnh vực mật mã và công nghệ blockchain. Điều này mang lại sự tin cậy cho các tuyên bố kỹ thuật và khả năng phát triển của dự án.</p><p>Việc đề cập đến kinh nghiệm trước đây của CEO Uma Roy tại Gantry cho thấy kinh nghiệm kỹ thuật thực tế bên cạnh kiến thức học thuật. Việc kết hợp giữa sự chặt chẽ trong học thuật và kinh nghiệm kỹ thuật thực tế là rất có giá trị để chuyển các khái niệm lý thuyết thành các giải pháp thực tế và có khả năng mở rộng. Điều này cho thấy rằng ban lãnh đạo có một cái nhìn cân bằng về cả khía cạnh kỹ thuật và vận hành của dự án.</p><p>Mô tả đội ngũ là &quot;nhỏ nhưng vô cùng mạnh mẽ&quot; và &quot;rất kỹ thuật&quot; cho thấy sự tập trung vào chất lượng và chuyên môn hơn là số lượng, điều này thường có lợi cho các công ty công nghệ giai đoạn đầu. Một đội ngũ tinh gọn và có tay nghề cao có thể linh hoạt và hiệu quả hơn trong quá trình phát triển và ra quyết định. Việc nhấn mạnh vào sức mạnh kỹ thuật phù hợp với tính chất phức tạp của công nghệ đang được phát triển.</p><h3 id="h-42-cac-vong-goi-von-va-nha-djau-tu" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>4.2 Các Vòng Gọi Vốn và Nhà Đầu Tư</strong></h3><p>Succinct đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ cộng đồng đầu tư, thể hiện qua việc huy động thành công 55 triệu đô la Mỹ qua hai vòng gọi vốn <strong>3</strong>. Vòng Seed trị giá 12 triệu đô la Mỹ đã được hoàn thành vào tháng 1 năm 2023, và tiếp theo là vòng Series A trị giá 43 triệu đô la Mỹ vào tháng 3 năm 2024 <strong>2</strong>. Cả hai vòng đều có sự tham gia dẫn dắt của Paradigm, một quỹ đầu tư mạo hiểm nổi tiếng trong lĩnh vực tiền điện tử <strong>2</strong>. Các nhà đầu tư đáng chú ý khác bao gồm Robot Ventures, Bankless Ventures, Standard Crypto, Geometry, ZKValidator, Sreeram Kannan, Sandeep Nailwal, John Adler, Daniel Lubarov, Elad Gil, Eugene Chen, Andrew Huang, Ye Zhang và Dev Ojha <strong>2</strong>. Trang web của Succinct cũng đề cập đến việc hợp tác với các nhà đầu tư đẳng cấp thế giới ở tuyến đầu của blockchain và tiền điện tử, đồng thời hiển thị logo của một số nhà đầu tư này <strong>1</strong>.</p><p>Số vốn đáng kể mà Succinct đã huy động được, đặc biệt là vòng Series A trị giá 43 triệu đô la Mỹ do Paradigm dẫn dắt, cho thấy sự tin tưởng mạnh mẽ từ các nhà đầu tư nổi tiếng vào tầm nhìn và công nghệ của dự án. Các công ty đầu tư mạo hiểm như Paradigm nổi tiếng với sự hiểu biết sâu sắc về không gian tiền điện tử và quy trình thẩm định nghiêm ngặt của họ. Việc họ dẫn dắt đầu tư vào cả hai vòng gọi vốn cho thấy một niềm tin mạnh mẽ vào tiềm năng thành công của Succinct và khả năng giải quyết một nhu cầu thị trường đáng kể của dự án.</p><p>Sự tham gia nhất quán của các nhà đầu tư như Robot Ventures, Bankless Ventures và Standard Crypto trong nhiều vòng gọi vốn càng củng cố thêm tâm lý tích cực xung quanh dự án. Các khoản đầu tư lặp lại từ cùng một công ty thường cho thấy sự hài lòng với tiến độ của dự án và niềm tin tiếp tục vào triển vọng tương lai của nó. Điều này cung cấp thêm một lớp xác nhận cho tiềm năng của Succinct.</p><p>Sự tham gia của các &quot;nhà đầu tư đẳng cấp thế giới&quot; ở tuyến đầu của blockchain và tiền điện tử cho thấy rằng Succinct có vị thế tốt để hưởng lợi từ chuyên môn, mạng lưới và hướng dẫn chiến lược của họ. Các nhà đầu tư này thường mang lại nhiều hơn chỉ là vốn; họ có thể cung cấp những hiểu biết có giá trị về xu hướng thị trường, bối cảnh pháp lý và các mối quan hệ đối tác tiềm năng, điều này có thể rất quan trọng cho sự tăng trưởng và thành công của một dự án blockchain.</p><p><strong>Bảng Tóm Tắt Các Vòng Gọi Vốn</strong></p><p><strong>VòngSố TiềnNgàyNhà Đầu Tư Dẫn DắtCác Nhà Đầu Tư Đáng Chú Ý Khác</strong>Seed$12 triệuTháng 1 năm 2023ParadigmRobot Ventures, Standard Crypto, Gnosis VCSeries A$43 triệu21 tháng 3 năm 2024ParadigmRobot Ventures, Standard Crypto, Bankless Ventures, Geometry, ZKValidator, Sreeram Kannan, Sandeep Nailwal, John Adler, Daniel Lubarov, Elad Gil, Eugene Chen, Andrew Huang, Ye Zhang, Dev Ojha<strong>Tổng Cộng$55 triệu</strong></p><p>Bảng này cung cấp một cái nhìn tổng quan rõ ràng và ngắn gọn về lịch sử gọi vốn của Succinct, rất quan trọng để hiểu được sự hỗ trợ tài chính và niềm tin của nhà đầu tư vào dự án. Việc bao gồm ngày tháng, số tiền và các nhà đầu tư chủ chốt cung cấp bối cảnh có giá trị để đánh giá quỹ đạo tăng trưởng của dự án và chất lượng của những người ủng hộ nó. Thông tin này đặc biệt phù hợp với các nhà đầu tư hoặc đối tác tiềm năng đang tìm cách đánh giá sự ổn định tài chính và sự chấp nhận của thị trường đối với dự án.</p><h2 id="h-5-cac-truong-hop-su-dung-va-ung-dung" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>5. Các Trường Hợp Sử Dụng và Ứng Dụng</strong></h2><p>Công nghệ của Succinct mở ra một loạt các trường hợp sử dụng và ứng dụng tiềm năng trong không gian blockchain và hơn thế nữa <strong>1</strong>. Một trong những ứng dụng chính là <strong>zkEVMs</strong>, cho phép tạo ra các máy ảo Ethereum không kiến thức bằng cách chứng minh việc thực thi các khối Ethereum bằng cách sử dụng Reth và Revm chạy trong SP1 <strong>1</strong>. Điều này có thể cải thiện đáng kể khả năng mở rộng và quyền riêng tư của các giải pháp lớp 2 trên Ethereum.</p><p>Succinct cũng có thể được sử dụng để <strong>rollups</strong>, cho phép tạo ra các bằng chứng hợp lệ về các chuyển đổi trạng thái của rollup và sử dụng ZKPs để bắc cầu sang Ethereum hoặc các lớp thanh toán khác <strong>1</strong>. Điều này có thể dẫn đến các giao dịch nhanh hơn và rẻ hơn với mức độ bảo mật cao hơn. <strong>Coprocessors</strong> là một trường hợp sử dụng tiềm năng khác, cho phép thực hiện các phép tính quy mô lớn trên trạng thái lịch sử, dữ liệu lớp đồng thuận và nhiều dữ liệu onchain khác <strong>1</strong>.</p><p>Trong lĩnh vực <strong>định danh</strong>, Succinct có thể cho phép tạo bằng chứng phía máy khách để tạo ra các chứng thực với đầu vào riêng tư cho các ứng dụng như bỏ phiếu riêng tư hoặc ẩn danh <strong>1</strong>. Công nghệ này cũng có thể trao quyền cho các ứng dụng <strong>học máy</strong> trên chuỗi với các tác nhân tự động, nghệ thuật tạo sinh và trải nghiệm người dùng tùy chỉnh <strong>1</strong>. Hơn nữa, Succinct có thể tăng cường <strong>khả năng tương tác</strong> bằng cách cho phép sử dụng các hoạt động mật mã không được hỗ trợ tự nhiên trong EVM, chẳng hạn như số học đường cong elliptic, ghép cặp và chữ ký <strong>1</strong>.</p><p>Một ứng dụng đáng chú ý là <strong>OP Succinct</strong>, một dự án hợp tác với OP Labs nhằm tích hợp SP1 với OP Stack để chuyển đổi các OP Stack Rollups thành ZK Rollups đầy đủ, mang lại thời gian hoàn tất nhanh hơn và chi phí thấp hơn <strong>15</strong>. Phala Network đã trở thành rollup đầu tiên thực hiện quá trình chuyển đổi này thông qua Conduit <strong>18</strong>. Succinct cũng đang phát triển một <strong>light client</strong> tiết kiệm gas trên chuỗi cho Ethereum Proof of Stake bằng cách sử dụng zkSNARKs <strong>19</strong>. Ngoài ra, Mantle Network đang tích hợp SP1 như một phần trong lộ trình kỹ thuật của họ để trở thành một ZK validity rollup, nhằm đạt được những cải tiến đáng kể về thời gian hoàn tất và thời gian rút tiền <strong>20</strong>. Các đội ngũ hàng đầu trong không gian blockchain, bao gồm Celestia, Wormhole, Lido, Avail, Near và Gnosis, đang sử dụng cơ sở hạ tầng của Succinct để xây dựng với ZKPs <strong>3</strong>.</p><p>Phạm vi rộng lớn của các trường hợp sử dụng tiềm năng cho thấy một công nghệ cơ bản với khả năng ứng dụng rộng rãi trong hệ sinh thái blockchain và có khả năng vượt ra ngoài. Từ việc nâng cao khả năng mở rộng và bảo mật của các blockchain hiện có (zkEVMs, rollups) đến việc cho phép các chức năng mới (định danh, học máy, khả năng tương tác), công nghệ của Succinct dường như giải quyết một số thách thức và cơ hội chính trong không gian Web3.</p><p>Các mối quan hệ đối tác với các dự án nổi bật như Polygon, Celestia, Avail và Mantle thể hiện sự chấp nhận và xác nhận trong thế giới thực đối với công nghệ của Succinct bởi các công ty hàng đầu trong ngành. Những sự hợp tác này không chỉ cung cấp các trường hợp sử dụng và phản hồi có giá trị mà còn tăng cường khả năng hiển thị và độ tin cậy của Succinct trong cộng đồng blockchain. Việc các dự án đã thành lập chọn tích hợp công nghệ của Succinct cho thấy giá trị và tiềm năng được nhận thấy của nó.</p><p>Sự tập trung cụ thể vào &quot;OP Succinct&quot; làm nổi bật một hướng đi chiến lược quan trọng cho dự án, nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi từ optimistic rollups sang ZK rollups an toàn và hiệu quả hơn. Optimistic rollups là một giải pháp mở rộng phổ biến cho Ethereum, nhưng sự phụ thuộc của chúng vào bằng chứng gian lận gây ra độ trễ. &quot;OP Succinct&quot; cung cấp một lộ trình nâng cấp hấp dẫn bằng cách cung cấp bằng chứng hợp lệ ZK, mang lại thời gian hoàn tất nhanh hơn và tăng cường bảo mật, có khả năng trở thành một thành phần quan trọng trong lộ trình mở rộng quy mô của Ethereum.</p><p>Việc phát triển một light client tiết kiệm gas trên chuỗi cho Ethereum PoS bằng cách sử dụng zkSNARKs cho thấy khả năng của Succinct trong việc giải quyết các thách thức cơ sở hạ tầng cơ bản và cải thiện hiệu quả của các tương tác blockchain. Light clients rất cần thiết để cho phép người dùng tương tác với các blockchain mà không cần tải xuống toàn bộ lịch sử. Việc làm cho chúng tiết kiệm gas hơn thông qua ZKPs có thể cải thiện đáng kể trải nghiệm người dùng và khả năng truy cập của các ứng dụng phi tập trung.</p><h2 id="h-6-lo-trinh-va-phat-trien-tuong-lai" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>6. Lộ Trình và Phát Triển Tương Lai</strong></h2><p>Succinct đang tích cực phát triển mạng lưới trình chứng minh phi tập trung của mình, với việc testnet đã được ra mắt vào ngày 10 tháng 2 năm 2025 <strong>2</strong>. Testnet này, có tên gọi &quot;Level 1: Crisis of Trust&quot;, cho phép người tham gia kiếm được sao bằng cách tạo ra các bằng chứng không kiến thức <strong>21</strong>. Lộ trình ra mắt của mạng lưới sẽ được triển khai dần dần trong những tháng tới, với nhiều cách khác nhau để cộng đồng tham gia và kiếm sao trong mỗi giai đoạn <strong>22</strong>.</p><p>Mặc dù tài liệu ban đầu không cung cấp một lộ trình chi tiết, nhưng nó đề cập đến một số lĩnh vực trọng tâm cho sự phát triển trong tương lai, bao gồm zkEVMs, rollups, coprocessors, identity, machine learning và khả năng tương tác <strong>1</strong>. Succinct cũng đang tập trung vào việc tối ưu hóa SP1, zkVM của họ, bao gồm một hệ thống đệ quy thế hệ tiếp theo, tối ưu hóa trình chứng minh hai pha và cải thiện số học của STARKs <strong>16</strong>.</p><p>Sự hợp tác với OP Labs trong dự án &quot;OP Succinct&quot; là một ví dụ về hướng phát triển chiến lược của Succinct, nhằm mục đích nâng cao hệ sinh thái mở rộng quy mô của Ethereum thông qua công nghệ ZK <strong>16</strong>. Phala Network đã trở thành rollup đầu tiên chuyển đổi sang ZK thông qua OP-Succinct, được hỗ trợ bởi Conduit <strong>18</strong>. Ngoài ra, Mantle Network đang tích hợp SP1 như một bước quan trọng trong lộ trình kỹ thuật của họ để trở thành một ZK validity rollup, hứa hẹn sẽ cải thiện đáng kể thời gian hoàn tất giao dịch và rút tiền <strong>14</strong>.</p><p>Việc testnet trực tiếp của mạng lưới trình chứng minh đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hiện thực hóa tầm nhìn của Succinct về một cơ sở hạ tầng chứng minh phi tập trung. Việc chuyển từ các khái niệm lý thuyết sang một testnet chức năng cho thấy khả năng thực hiện kế hoạch của dự án và cung cấp cơ hội cho cộng đồng tham gia và đóng góp vào sự phát triển của mạng lưới.</p><p>Sự hợp tác với OP Labs trong &quot;OP Succinct&quot; và việc tích hợp bởi Mantle Network cho thấy một sự tập trung mạnh mẽ vào việc nâng cao hệ sinh thái mở rộng quy mô của Ethereum thông qua công nghệ ZK. Bằng cách hợp tác với các giải pháp Lớp 2 hàng đầu, Succinct đang định vị một cách chiến lược để đóng một vai trò quan trọng trong tương lai của khả năng mở rộng của Ethereum. Việc tích hợp thành công với OP Stack và Mantle chứng minh giá trị thực tế và nhu cầu đối với công nghệ của họ.</p><p>Việc đề cập đến các tối ưu hóa đang diễn ra đối với SP1, bao gồm đệ quy, cải tiến trình chứng minh và số học tốt hơn, cho thấy sự cam kết liên tục cải thiện hiệu suất và vượt qua các giới hạn của công nghệ zkVM. Lĩnh vực bằng chứng không kiến thức đang phát triển nhanh chóng, và việc nghiên cứu và phát triển liên tục là rất quan trọng để luôn dẫn đầu. Việc Succinct tập trung vào việc tối ưu hóa SP1 cho thấy sự hiểu biết về điều này và sự cống hiến để cung cấp zkVM tiên tiến nhất hiện có.</p><p>Lộ trình ra mắt mạng lưới trình chứng minh được lên kế hoạch triển khai dần dần với cơ hội tham gia của cộng đồng cho thấy một chiến lược xây dựng một hệ sinh thái mạnh mẽ và gắn kết xung quanh công nghệ của họ. Việc thu hút cộng đồng vào quá trình phát triển có thể cung cấp phản hồi có giá trị, thúc đẩy việc áp dụng và tạo ra cảm giác sở hữu, tất cả đều là những yếu tố quan trọng cho sự thành công lâu dài của một dự án phi tập trung.</p><h2 id="h-7-mo-hinh-kinh-doanh-va-he-sinh-thai" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>7. Mô Hình Kinh Doanh và Hệ Sinh Thái</strong></h2><p>Mô hình kinh doanh của Succinct tập trung vào việc cung cấp các công cụ và cơ sở hạ tầng để tạo và xác minh các bằng chứng không kiến thức (ZKPs) <strong>1</strong>. Nguồn doanh thu chính dường như đến từ mạng lưới trình chứng minh phi tập trung, nơi người dùng trả phí để truy cập sức mạnh tính toán cần thiết để tạo bằng chứng <strong>1</strong>. Cách tiếp cận dựa trên đấu giá để định giá các bằng chứng trên mạng lưới, như được mô tả trong <strong>11</strong>, cho thấy Succinct hướng đến việc thu hút người dùng bằng cách cung cấp mức giá cạnh tranh cho việc tạo bằng chứng. Mô hình này phù hợp với cách tiếp cận cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS) phổ biến trong điện toán đám mây.</p><p>Succinct cũng có thể tạo doanh thu thông qua việc cấp phép hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ cao cấp cho SP1 zkVM, đặc biệt khi việc áp dụng nó ngày càng tăng trong cộng đồng nhà phát triển <strong>1</strong>. Tuy nhiên, mô hình kinh doanh chính dường như xoay quanh việc sử dụng mạng lưới trình chứng minh. Việc Succinct đã có doanh thu từ các khách hàng sử dụng cơ sở hạ tầng của họ để xây dựng với ZKPs cho thấy rằng họ đã đạt được một mức độ lực kéo thương mại nhất định, củng cố thêm giá trị và mô hình kinh doanh của họ <strong>3</strong>. Các dự án nổi bật như Polygon, Celestia và Avail đã sử dụng cơ sở hạ tầng của Succinct để xây dựng các ứng dụng ZKP, cho thấy nhu cầu thực tế đối với các dịch vụ của họ <strong>7</strong>.</p><p>Hệ sinh thái đối tác mạnh mẽ đang tích hợp công nghệ của Succinct tạo ra hiệu ứng mạng, có khả năng thúc đẩy việc áp dụng và tăng trưởng doanh thu hơn nữa <strong>3</strong>. Khi ngày càng có nhiều dự án xây dựng hoặc tích hợp với nền tảng của Succinct, nó sẽ trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà phát triển và người dùng khác, tạo ra một vòng phản hồi tích cực có thể đẩy nhanh sự tăng trưởng và củng cố vị thế của họ trên thị trường. Sự tập trung của Succinct vào việc làm cho ZKPs trở nên dễ dàng cho các nhà phát triển cũng là một khía cạnh quan trọng trong mô hình kinh doanh của họ, vì nó nhằm mục đích mở khóa tiềm năng của ZKPs cho một đối tượng rộng hơn <strong>1</strong>.</p><h2 id="h-8-djanh-gia-cua-cong-djong-va-boi-canh-canh-tranh" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>8. Đánh Giá của Cộng Đồng và Bối Cảnh Cạnh Tranh</strong></h2><p>Tình cảm chung của cộng đồng đối với Succinct dường như rất tích cực, với tỷ lệ &quot;Bullish&quot; (tăng giá) cao là 82% được báo cáo <strong>2</strong>. Điều này cho thấy sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng và niềm tin vào tiềm năng của dự án. Testnet đang hoạt động của mạng lưới trình chứng minh, với các ưu đãi như kiếm sao cho những người tham gia, cho thấy một chiến lược để xây dựng một cộng đồng mạnh mẽ và gắn kết xung quanh dự án <strong>7</strong>. Việc khuyến khích người dùng tích cực tham gia vào testnet không chỉ giúp xác định và khắc phục các vấn đề tiềm ẩn mà còn nuôi dưỡng cảm giác sở hữu và đầu tư vào sự thành công của dự án. Tiềm năng airdrop càng khuyến khích sự tham gia.</p><p>Trong bối cảnh cạnh tranh, Succinct định vị mình là một trong những dự án hàng đầu trong lĩnh vực ZKVM, với công nghệ SP1 tiên tiến được cho là vượt trội so với các đối thủ như Risc Zero <strong>6</strong>. Các dự án tương tự khác trong không gian ZK bao gồm Axiom, PolyHedra và Lagrange <strong>2</strong>. Cuộc phỏng vấn podcast với CEO Uma Roy cho thấy một cách tiếp cận chủ động trong giao tiếp và minh bạch với cộng đồng, điều này rất quan trọng để xây dựng niềm tin và thúc đẩy sự tham gia trong không gian Web3 <strong>23</strong>.</p><p>Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một số thông tin trong các đoạn trích có thể không hoàn toàn nhất quán. Ví dụ<strong>8</strong> bao gồm các &quot;đánh giá của người dùng&quot; dường như mô tả các dự án khác, cho thấy có thể có vấn đề về chất lượng dữ liệu. Tương tự<strong>24</strong> cung cấp một bảng so sánh với Edgeware tập trung vào các khía cạnh khác nhau như tính năng nền tảng và bảo mật, không liên quan trực tiếp đến công nghệ ZKP của Succinct. Những điểm này cho thấy sự cần thiết phải xem xét cẩn thận nguồn thông tin.</p><h2 id="h-9-ket-luan-va-tac-djong-tiem-nang" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>9. Kết Luận và Tác Động Tiềm Năng</strong></h2><p>Succinct thể hiện một cách tiếp cận toàn diện và đầy hứa hẹn đối với việc thúc đẩy việc áp dụng công nghệ bằng chứng không kiến thức. Sức mạnh cốt lõi của dự án nằm ở công nghệ tiên tiến của nó, đặc biệt là SP1 zkVM, được ca ngợi về tốc độ và hiệu suất, có khả năng cạnh tranh với các mạch ZK tùy chỉnh <strong>3</strong>. Việc hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình tiêu chuẩn như Rust giúp giảm đáng kể rào cản gia nhập cho các nhà phát triển, cho phép họ tận dụng kiến thức và thư viện hiện có để xây dựng các ứng dụng ZKP phức tạp <strong>1</strong>.</p><p>Cơ sở hạ tầng mạnh mẽ của mạng lưới trình chứng minh phi tập trung của Succinct cung cấp một giải pháp đáng tin cậy và hiệu quả về chi phí để tạo và xác minh các bằng chứng <strong>1</strong>. Cách tiếp cận dựa trên đấu giá để định giá khuyến khích cạnh tranh và có khả năng dẫn đến chi phí thấp hơn cho người dùng <strong>11</strong>. Tính chất phi tập trung của mạng lưới tăng cường khả năng chống kiểm duyệt và giảm nguy cơ điểm lỗi duy nhất.</p><p>Đội ngũ đằng sau Succinct bao gồm những cá nhân có kinh nghiệm và được hậu thuẫn bởi các nhà đầu tư hàng đầu trong lĩnh vực blockchain, thể hiện qua việc huy động thành công 55 triệu đô la Mỹ <strong>2</strong>. Sự hỗ trợ mạnh mẽ này từ cộng đồng đầu tư cho thấy niềm tin vào tầm nhìn và tiềm năng của dự án.</p><p>Với một loạt các trường hợp sử dụng tiềm năng trong các lĩnh vực như zkEVMs, rollups, coprocessors, định danh, học máy và khả năng tương tác, Succinct có vị thế tốt để giải quyết nhiều thách thức và cơ hội chính trong hệ sinh thái blockchain <strong>1</strong>. Sự hợp tác chiến lược với các dự án nổi bật như OP Labs và Mantle Network làm nổi bật khả năng ứng dụng thực tế và tiềm năng của công nghệ của Succinct trong việc nâng cao khả năng mở rộng và bảo mật của Ethereum <strong>16</strong>.</p><p>Tóm lại, cách tiếp cận toàn diện của Succinct, kết hợp một zkVM hiệu suất cao với một mạng lưới chứng minh phi tập trung, định vị nó như một nhân tố quan trọng trong sự tiến bộ của công nghệ bằng chứng không kiến thức. Việc tập trung vào tính dễ sử dụng cho các nhà phát triển có thể là một yếu tố then chốt trong thành công của nó, vì nó nhằm mục đích mở khóa tiềm năng của ZKPs cho một đối tượng rộng hơn. Với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các đối tác và nhà đầu tư, Succinct có tiềm năng trở thành một nền tảng cơ sở hạ tầng quan trọng cho tương lai của blockchain.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/d18d2fa0894ecc8e15a06270b506ed0f7e2d847f1dec6204199ceb6aaee2847f.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Phân Tích Dự Án O.LAB]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/ph-n-t-ch-d-n-o-lab</link>
            <guid>1MWdinidNAeaCroYEZoZ</guid>
            <pubDate>Wed, 19 Mar 2025 15:00:41 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Phân Tích Dự Án O.LAB: Thị Trường Dự Đoán Phi Tập Trung và Định Giá Ý Kiến1. Tóm Tắt Điều Hành O.LAB đang xây dựng các thị trường dự đoán động và liên tục để định giá ý kiến của con người trong lĩnh vực kỹ thuật số. Những đổi mới này sẽ cho phép định giá ý kiến, vốn thúc đẩy trao đổi xã hội, trên khắp các mạng xã hội, đảm bảo rằng quan điểm của mỗi cá nhân được công nhận và trao quyền trong thế giới kỹ thuật số 1. Phân tích cho thấy dự án đã huy động thành công 5 triệu đô la trong vòng gọi vố...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<h1 id="h-phan-tich-du-an-olab-thi-truong-du-djoan-phi-tap-trung-va-djinh-gia-y-kien" class="text-4xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0"><strong>Phân Tích Dự Án O.LAB: Thị Trường Dự Đoán Phi Tập Trung và Định Giá Ý Kiến</strong></h1><p><strong>1. Tóm Tắt Điều Hành</strong></p><p>O.LAB đang xây dựng các thị trường dự đoán động và liên tục để định giá ý kiến của con người trong lĩnh vực kỹ thuật số. Những đổi mới này sẽ cho phép định giá ý kiến, vốn thúc đẩy trao đổi xã hội, trên khắp các mạng xã hội, đảm bảo rằng quan điểm của mỗi cá nhân được công nhận và trao quyền trong thế giới kỹ thuật số <strong>1</strong>. Phân tích cho thấy dự án đã huy động thành công 5 triệu đô la trong vòng gọi vốn hạt giống do YZi Labs (trước đây là Binance Labs) dẫn đầu, cho thấy sự tin tưởng mạnh mẽ vào tiềm năng của dự án <strong>5</strong>. O.LAB hoạt động trên nền tảng phi tập trung và cung cấp một bộ sản phẩm bao gồm thị trường dự đoán, thị trường ý kiến và oracle <strong>3</strong>.</p><p>Điểm mạnh của O.LAB bao gồm đội ngũ sáng lập giàu kinh nghiệm, sự hỗ trợ từ các nhà đầu tư uy tín và các sản phẩm sáng tạo. Tuy nhiên, dự án vẫn còn tương đối mới và cần chứng minh khả năng đạt được sự chấp nhận rộng rãi. Cơ hội cho O.LAB nằm ở sự phát triển của thị trường dự đoán phi tập trung và nhu cầu ngày càng tăng về thông tin minh bạch và đáng tin cậy. Mối đe dọa chính bao gồm sự cạnh tranh từ các nền tảng khác và những bất ổn về quy định. Nhìn chung, O.LAB có tiềm năng đáng kể trong không gian thị trường dự đoán phi tập trung, nhưng cần tiếp tục phát triển và mở rộng cộng đồng người dùng để đạt được thành công bền vững.</p><p><strong>2. Tổng Quan Dự Án O.LAB: Ý Tưởng và Tầm Nhìn</strong></p><p>Ý tưởng cốt lõi của O.LAB xoay quanh việc xây dựng các thị trường dự đoán động và liên tục, cho phép người dùng giao dịch dựa trên ý kiến của họ về các sự kiện trong tương lai <strong>1</strong>. Tầm nhìn của dự án là tạo ra một nền tảng nơi ý kiến của mỗi cá nhân được định giá và trao quyền trên khắp các mạng xã hội, từ đó thúc đẩy một hệ sinh thái thông tin dân chủ hơn <strong>1</strong>. Dự án trước đây có tên là Opinion Labs và được thành lập vào năm 2023 <strong>1</strong>. Việc chuyển đổi tên gọi có thể là một nỗ lực tái định vị thương hiệu chiến lược, nhằm tạo ra một tên gọi ngắn gọn, dễ nhớ hơn hoặc phản ánh sự phát triển trong phạm vi hoặc mục tiêu của dự án. Việc tìm hiểu sâu hơn về lý do thay đổi thương hiệu này có thể cung cấp thêm thông tin giá trị về hướng đi chiến lược của O.LAB.</p><p>O.LAB đặt mục tiêu trở thành &quot;cỗ máy chân lý nhận thức phi tập trung&quot; đầu tiên trên thế giới, cung cấp một bộ sản phẩm trí tuệ có thể giao dịch được <strong>5</strong>. Bộ sản phẩm này bao gồm thị trường dự đoán phi tập trung, thị trường ý kiến động và oracle lạc quan <strong>3</strong>. Mục tiêu chính của O.LAB là cung cấp thông tin toàn cầu minh bạch, khách quan và dễ tiếp cận cho những người ra quyết định <strong>3</strong>. Để hiểu sâu hơn về các nguyên tắc kỹ thuật và khái niệm nền tảng của dự án, người dùng có thể tham khảo whitepaper của O.LAB <strong>13</strong>.</p><p><strong>3. Nền Tảng Công Nghệ và Kiến Trúc</strong></p><p>Nền tảng của O.LAB dựa trên bản chất phi tập trung của công nghệ blockchain <strong>5</strong>. Việc sử dụng blockchain cho phép nền tảng hoạt động một cách minh bạch, an toàn, hiệu quả và có khả năng tiếp cận toàn cầu <strong>6</strong>. Các giao dịch và kết quả thị trường được ghi lại trên một sổ cái công khai, đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm toán <strong>6</strong>. Hợp đồng thông minh được sử dụng để tự động hóa các quy trình và thực hiện giao dịch một cách đáng tin cậy mà không cần trung gian <strong>6</strong>.</p><p>Một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của O.LAB là việc triển khai trên mạng thử nghiệm Monad <strong>14</strong>. Mạng thử nghiệm cho phép các nhà phát triển thử nghiệm và xác định lỗi trước khi ra mắt mạng chính, cho thấy O.LAB đang tiến gần hơn đến giai đoạn trưởng thành. Giá trị tài sản bị khóa (TVL) trên chuỗi Base hiện tại là 24.906 đô la <strong>15</strong>, đây là một chỉ số ban đầu về sự chấp nhận và vốn cam kết cho nền tảng. Mặc dù con số này còn tương đối nhỏ, nhưng nó cho thấy O.LAB đã thu hút được sự quan tâm và thanh khoản ban đầu. Việc theo dõi sự tăng trưởng của TVL này sẽ rất quan trọng để đánh giá mức độ chấp nhận của nền tảng.</p><p>Trong bộ sản phẩm của mình, O.LAB đề cập đến một oracle lạc quan <strong>5</strong>. Oracle lạc quan là một cơ chế cụ thể để xác minh dữ liệu trong thị trường dự đoán. Cơ chế này giả định dữ liệu là chính xác trừ khi có tranh chấp, có thể hiệu quả hơn các cơ chế oracle khác nhưng đòi hỏi các quy trình giải quyết tranh chấp. Việc hiểu rõ các chi tiết cụ thể về hệ thống oracle của O.LAB là rất quan trọng để đánh giá tính mạnh mẽ của nó.</p><p>O.LAB cũng xây dựng một cơ sở hạ tầng không phụ thuộc vào nền tảng, hỗ trợ nhiều loại nội dung và nguồn thanh khoản khác nhau trên nhiều chuỗi thông qua khả năng tương tác được trừu tượng hóa <strong>16</strong>. Tham vọng hoạt động trên nhiều hệ sinh thái blockchain có thể mở rộng đáng kể cơ sở người dùng tiềm năng và thanh khoản của O.LAB, vì nó không bị giới hạn ở một chuỗi duy nhất. Nền tảng này được xây dựng dựa trên Polymarket <strong>15</strong>, điều này cung cấp bối cảnh về nguồn gốc của dự án và các điểm tương đồng/khác biệt tiềm năng.</p><p><strong>4. Phân Tích Chi Tiết Các Sản Phẩm</strong></p><p>Thị trường dự đoán phi tập trung của O.LAB cho phép người dùng tạo và giao dịch các dự đoán về nhiều chủ đề khác nhau <strong>3</strong>. Nền tảng này sử dụng mô hình sổ lệnh giới hạn trung tâm (CLOB) để quản lý thanh khoản thị trường <strong>13</strong>. Cơ chế này cho phép người tạo lập thị trường tham gia, cung cấp thanh khoản và thu lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và giá bán <strong>13</strong>.</p><p>Thị trường ý kiến động là một sản phẩm độc đáo của O.LAB, khác biệt với các thị trường dự đoán truyền thống <strong>1</strong>. Thay vì tập trung vào kết quả nhị phân, thị trường này có thể cho phép định giá và giao dịch liên tục các ý kiến, thu hút một lượng lớn người dùng và các trường hợp sử dụng tiềm năng.</p><p>Oracle lạc quan đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả thị trường trong hệ sinh thái O.LAB <strong>5</strong>. Cơ chế này bao gồm một oracle đồng thuận và quy trình bỏ phiếu để xác định kết quả một cách phi tập trung <strong>13</strong>. O.LAB cũng tích hợp các tính năng bảo mật theo mặc định, mang lại sự riêng tư cho người dùng <strong>3</strong>. Ngoài ra, nền tảng này cung cấp các tính năng quản lý rủi ro đẳng cấp thế giới để bảo vệ người dùng khỏi các biến động thị trường <strong>3</strong>.</p><p>Để thu thập thông tin chi tiết và phản hồi từ các nhà giao dịch, O.LAB đã ra mắt chương trình Tradathon phiên bản beta kín <strong>5</strong>. Chương trình này diễn ra từ ngày 5 tháng 9 năm 2024 và chưa có thời gian kết thúc cụ thể <strong>5</strong>. Giai đoạn đầu của chương trình tập trung vào cộng đồng AlphaOrBeta <strong>5</strong>. Những người tham gia được mời có thể truy cập phiên bản beta kín bằng mã giới thiệu <strong>5</strong>. Bảng xếp hạng hàng tuần sẽ vinh danh những nhà giao dịch hàng đầu trong phiên bản beta, với 100 người đứng đầu đủ điều kiện nhận giải thưởng hàng tuần <strong>5</strong>. Tất cả những người tham gia phiên bản beta kín sẽ nhận được hệ số nhân điểm bổ sung khi phiên bản Alpha chính thức ra mắt <strong>5</strong>. O.LAB cũng có kế hoạch giới thiệu chương trình săn lỗi trong giai đoạn beta kín, thưởng cho những người báo cáo lỗi <strong>5</strong>. Chương trình Tradathon phiên bản beta kín thể hiện một cách tiếp cận phát triển tập trung vào người dùng. Bằng cách tích cực tìm kiếm phản hồi từ những người dùng sớm, O.LAB hướng tới việc tinh chỉnh nền tảng của mình và đảm bảo nó đáp ứng nhu cầu của đối tượng mục tiêu. Điều này có thể dẫn đến một sản phẩm mạnh mẽ và thân thiện hơn với người dùng khi ra mắt đầy đủ.</p><p><strong>5. Đội Ngũ và Các Bên Liên Quan Chính</strong></p><p>Giám đốc điều hành (CEO) và người sáng lập của O.LAB là Forrest Liu <strong>2</strong>. Đội ngũ sáng lập có kinh nghiệm sâu rộng từ các công ty hàng đầu như Citadel, JP Morgan, McKinsey, Amazon và ByteDance <strong>5</strong>. Kinh nghiệm này bao gồm giao dịch thuật toán và phát triển ứng dụng tiêu dùng quy mô lớn, mang lại sự tín nhiệm đáng kể cho dự án <strong>5</strong>.</p><p>O.LAB đã thu hút được sự hỗ trợ từ nhiều nhà đầu tư uy tín, bao gồm YZi Labs, Echo, Animoca Ventures, Manifold Trading và Amber Group <strong>1</strong>. Dự án cũng nhận được sự hậu thuẫn từ Binance Labs (nay là YZi Labs) và Animoca Ventures <strong>5</strong> và đã tham gia Chương trình Tăng tốc MVB của Binance Labs và BNB Chain <strong>2</strong>. Sự tham gia của YZi Labs (trước đây là Binance Labs) với tư cách là nhà đầu tư chính trong vòng gọi vốn hạt giống cho thấy sự tin tưởng mạnh mẽ vào tầm nhìn và tiềm năng của O.LAB trong hệ sinh thái Binance rộng lớn hơn.</p><p><strong>6. Thông Tin Chi Tiết về Tài Trợ và Đầu Tư</strong></p><p>O.LAB đã hoàn thành vòng gọi vốn hạt giống trị giá 5 triệu đô la do YZi Labs dẫn đầu <strong>5</strong>. Các nhà đầu tư khác tham gia vòng này bao gồm Echo, Animoca Ventures, Manifold Trading và Amber Group <strong>6</strong>. Trước đó, vào ngày 14 tháng 1 năm 2024, O.LAB đã nhận được một khoản tài trợ trong khi vẫn đang tạo ra doanh thu <strong>16</strong>. Dự án cũng đã tham gia Chương trình Tăng tốc MVB (Most Valuable Builder) <strong>16</strong>. Việc YZi Labs (trước đây là Binance Labs) dẫn đầu khoản đầu tư này mang lại những lợi thế chiến lược cho O.LAB, bao gồm chuyên môn trong ngành, khả năng tiếp cận mạng lưới rộng lớn và tăng cường uy tín <strong>7</strong>. Khoản vốn 5 triệu đô la này sẽ cung cấp cho O.LAB nguồn lực đáng kể để thúc đẩy phát triển nền tảng, mở rộng đội ngũ, triển khai các sáng kiến marketing và thiết lập các quan hệ đối tác chiến lược. Đây là một bước quan trọng để hiện thực hóa tầm nhìn của dự án. Việc Binance (thông qua YZi Labs) đã đầu tư vào O.LAB trong nhiều vòng cho thấy mối quan hệ hợp tác chặt chẽ và liên tục giữa hai bên. Điều này có thể dẫn đến các hợp tác, tích hợp sâu hơn và các lợi ích tiềm năng khác trong hệ sinh thái Binance.</p><p><strong>Bảng 1: Các Vòng Gọi Vốn của Opinion Labs/O.LAB</strong></p><p><strong>Loại VòngSố TiềnNgàyNhà Đầu Tư ChínhCác Nhà Đầu Tư KhácNguồn</strong>Hạt Giống$5 Triệu18/03/2025YZi LabsEcho, Animoca Ventures, Manifold Trading, Amber Group<strong>5</strong>Hạt Giống--22/08/2024YZi Labs--<strong>2</strong> (Ngụ ý vì Binance đầu tư vào 23/08/2024, có khả năng là một phần của cùng vòng dưới tên cũ)Tài Trợ--14/01/2024----<strong>16</strong></p><p><strong>7. Định Vị Thị Trường và Bối Cảnh Cạnh Tranh</strong></p><p>Thị trường dự đoán đang ngày càng thu hút được sự chú ý, đặc biệt là trong không gian tiền điện tử <strong>6</strong>. Các thị trường dự đoán phi tập trung mang lại nhiều lợi ích so với các nền tảng truyền thống, bao gồm tính minh bạch, bảo mật, hiệu quả, khả năng tiếp cận toàn cầu và khả năng chống lại sự thao túng <strong>6</strong>. Tuy nhiên, O.LAB phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các nền tảng đã có và đang phát triển khác trong lĩnh vực này, chẳng hạn như Polymarket, Thales và các nền tảng khác được liệt kê trong <strong>15</strong>.</p><p>Điểm khác biệt độc đáo của O.LAB nằm ở việc tập trung vào thị trường ý kiến động <strong>1</strong>. Trong khi các thị trường dự đoán truyền thống tập trung vào các kết quả nhị phân, thị trường ý kiến động có thể cho phép định giá và giao dịch ý kiến một cách tinh tế và liên tục hơn, có khả năng thu hút một cơ sở người dùng và các trường hợp sử dụng rộng hơn. Việc định vị mình là một &quot;cỗ máy chân lý nhận thức phi tập trung&quot; <strong>5</strong> cũng là một lợi thế cạnh tranh, nhắm đến phân khúc thị trường coi trọng thông tin đáng tin cậy và có thể kiểm chứng. O.LAB có tiềm năng tận dụng nhu cầu ngày càng tăng đối với các công cụ tổng hợp và dự báo thông tin trên chuỗi.</p><p><strong>8. Chiến Lược Tương Tác Cộng Đồng và Chấp Nhận</strong></p><p>O.LAB đang tích cực tương tác với cộng đồng thông qua việc ra mắt chương trình Tradathon phiên bản beta kín <strong>5</strong>. Chương trình này nhằm mục đích thu hút cộng đồng trên chuỗi, thu thập thông tin chi tiết và phản hồi từ các nhà giao dịch <strong>5</strong>. Ban đầu, chương trình tập trung vào cộng đồng AlphaOrBeta <strong>5</strong>. Việc sử dụng mã giới thiệu để truy cập phiên bản beta giúp kiểm soát số lượng người tham gia và tập trung vào những người dùng quan tâm <strong>5</strong>. Bảng xếp hạng hàng tuần và giải thưởng khuyến khích sự tham gia và cạnh tranh trong cộng đồng <strong>5</strong>. Kế hoạch triển khai chương trình săn lỗi trong giai đoạn beta kín cho thấy cam kết của O.LAB trong việc xây dựng một nền tảng ổn định và đáng tin cậy <strong>5</strong>. Ngoài ra, việc cung cấp hệ số nhân điểm cho những người tham gia phiên bản beta kín khi ra mắt chính thức có thể thúc đẩy sự tham gia liên tục <strong>5</strong>.</p><p>O.LAB cũng triển khai một chiến dịch airdrop, nơi người tham gia có thể kiếm điểm bằng cách tham gia các cuộc thăm dò và hoàn thành các nhiệm vụ <strong>17</strong>. Những điểm này có thể được chuyển đổi thành token của dự án trong tương lai <strong>20</strong>. Mục tiêu của các sáng kiến này là thu hút một hệ sinh thái tài chính tiền điện tử và truyền thống rộng lớn hơn <strong>5</strong>. O.LAB có một lợi thế là đã có sẵn cơ sở người dùng từ thị trường ý kiến giải trí AlphaOrBeta <strong>5</strong>. Việc tận dụng cơ sở người dùng hiện có này có thể giúp O.LAB có một khởi đầu thuận lợi trong việc thu hút người dùng mới cho nền tảng của mình.</p><p><strong>9. Phân Tích SWOT</strong></p><ul><li><p><strong>Điểm Mạnh:</strong></p><ul><li><p>Đội ngũ sáng lập giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và công nghệ <strong>5</strong>.</p></li><li><p>Sự hậu thuẫn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư uy tín như YZi Labs và Animoca Ventures <strong>1</strong>.</p></li><li><p>Các sản phẩm sáng tạo, bao gồm thị trường ý kiến động và oracle lạc quan <strong>1</strong>.</p></li><li><p>Bản chất phi tập trung, mang lại sự minh bạch và bảo mật <strong>6</strong>.</p></li><li><p>Tích cực tương tác với cộng đồng thông qua các chương trình beta và airdrop <strong>5</strong>.</p></li><li><p>Tiềm năng tương tác đa chuỗi <strong>16</strong>.</p></li></ul></li><li><p><strong>Điểm Yếu:</strong></p><ul><li><p>Dự án tương đối mới với lịch sử hoạt động hạn chế (thành lập năm 2023) <strong>1</strong>.</p></li><li><p>TVL hiện tại còn thấp, cho thấy giai đoạn chấp nhận ban đầu <strong>15</strong>.</p></li><li><p>Khái niệm thị trường ý kiến động có thể cần giáo dục người dùng để đạt được sự chấp nhận rộng rãi.</p></li></ul></li><li><p><strong>Cơ Hội:</strong></p><ul><li><p>Sự quan tâm ngày càng tăng đối với thị trường dự đoán phi tập trung và thông tin trên chuỗi <strong>6</strong>.</p></li><li><p>Tiềm năng hợp tác và tích hợp trong hệ sinh thái Binance và các mạng blockchain khác.</p></li><li><p>Các trường hợp sử dụng thị trường dự đoán ngày càng mở rộng ngoài mục đích đầu cơ (ví dụ: phòng ngừa rủi ro, dự báo).</p></li><li><p>Nhu cầu ngày càng tăng về thông tin minh bạch và đáng tin cậy trong kỷ nguyên kỹ thuật số.</p></li></ul></li><li><p><strong>Thách Thức:</strong></p><ul><li><p>Sự cạnh tranh từ các nền tảng thị trường dự đoán đã và đang phát triển <strong>15</strong>.</p></li><li><p>Những bất ổn về quy định liên quan đến thị trường dự đoán và các nền tảng phi tập trung.</p></li><li><p>Các lỗ hổng bảo mật tiềm ẩn trong hợp đồng thông minh.</p></li><li><p>Những thách thức trong việc đạt được sự chấp nhận và thanh khoản rộng rãi từ người dùng.</p></li></ul></li></ul><p><strong>10. Kết Luận và Triển Vọng</strong></p><p>O.LAB thể hiện tiềm năng đáng kể như một nền tảng thị trường dự đoán phi tập trung với các tính năng sáng tạo. Sự hỗ trợ mạnh mẽ từ đội ngũ giàu kinh nghiệm và các nhà đầu tư uy tín là những yếu tố quan trọng cho sự thành công trong tương lai. Việc tiếp tục phát triển, tương tác cộng đồng và các quan hệ đối tác chiến lược sẽ đóng vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa tiềm năng của O.LAB. Mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh và những thách thức khác, O.LAB có cơ hội tốt để tạo ra sự đột phá trong không gian thị trường dự đoán. Các lĩnh vực cần theo dõi thêm bao gồm sự tăng trưởng của TVL, các chỉ số về mức độ chấp nhận của người dùng và những diễn biến trong bối cảnh pháp lý.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/6497f647c0d2c6ca37056c8280f581f313f1d0804a775aaa8c26fffb26cb6fda.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Tổng Quan về 0g]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/t-ng-quan-v-0g</link>
            <guid>eJDlgB0c0IugME7jlLEV</guid>
            <pubDate>Sat, 01 Mar 2025 15:55:17 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Tổng quan về 0G 0G (Zero Gravity) là hệ điều hành AI phi tập trung (deAIOS) đầu tiên, đóng vai trò là lớp nền tảng cho các ứng dụng và chuỗi AI phi tập trung. Với số vốn huy động được là 325 triệu đô la, 0G là ngôi nhà lý tưởng cho DeAI. 0G được thiết kế để giải quyết những hạn chế về khả năng mở rộng, chi phí và hiệu suất mà các ứng dụng AI trên blockchain hiện đang gặp phải. Mục tiêu của 0G là dân chủ hóa AI, làm cho nó trở thành một nguồn lực công cộng có thể truy cập được cho tất cả mọi n...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tổng quan về 0G</strong></p><p><strong>0G (Zero Gravity) là hệ điều hành AI phi tập trung (deAIOS) đầu tiên</strong>, đóng vai trò là lớp nền tảng cho các ứng dụng và chuỗi AI phi tập trung. Với số vốn huy động được là 325 triệu đô la, 0G là ngôi nhà lý tưởng cho DeAI. 0G được thiết kế để <strong>giải quyết những hạn chế về khả năng mở rộng, chi phí và hiệu suất</strong> mà các ứng dụng AI trên blockchain hiện đang gặp phải. Mục tiêu của 0G là <strong>dân chủ hóa AI</strong>, làm cho nó trở thành một nguồn lực công cộng có thể truy cập được cho tất cả mọi người.</p><p><strong>Kiến trúc và Các thành phần chính</strong></p><p>0G sử dụng một <strong>kiến trúc modular và phân lớp</strong>, cho phép tối ưu hóa độc lập các thành phần chính:</p><ul><li><p><strong>0G Chain</strong>: Chuỗi khối (blockchain) nhanh nhất và có tính modular cao nhất, được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng AI và gaming on-chain.</p></li><li><p><strong>0G Storage</strong>: Mạng lưu trữ phi tập trung, được tối ưu hóa cho việc lưu trữ và quản lý khối lượng dữ liệu lớn cần thiết cho các ứng dụng AI.</p></li><li><p><strong>0G Compute Network</strong>: Khung tính toán linh hoạt, hỗ trợ nhiều tác vụ AI như truy xuất dữ liệu nhanh, suy luận mô hình và đào tạo.</p></li><li><p><strong>0G DA (Data Availability)</strong>: Lớp đảm bảo tính khả dụng của dữ liệu, đảm bảo rằng dữ liệu luôn sẵn sàng truy cập và có thể truy xuất khi cần thiết.</p></li></ul><p><strong>Các đặc điểm nổi bật của 0G</strong></p><ul><li><p><strong>Khả năng mở rộng vô hạn</strong>: 0G sử dụng các cơ chế sharding và kiến trúc phân tán để đạt được khả năng mở rộng theo chiều ngang vô hạn, cho phép nó xử lý khối lượng công việc cực lớn. 0G có thể liên tục thêm các mạng đồng thuận mới, hỗ trợ khối lượng công việc vượt xa khả năng của các hệ thống hiện có.</p></li><li><p><strong>Tương thích EVM (EVM Compatibility)</strong>: 0G hoàn toàn tương thích với Máy ảo Ethereum (EVM), cho phép các nhà phát triển dễ dàng chuyển các ứng dụng phi tập trung (dApps) hiện có từ Ethereum và các chuỗi tương thích EVM khác sang 0G.</p></li><li><p><strong>Shared Staking</strong>: 0G sử dụng mô hình shared staking, trong đó các validator stake tài sản của họ trên Ethereum mainnet để bảo mật tất cả các mạng 0G Consensus mà họ tham gia. Điều này giúp tăng cường tính bảo mật và hiệu quả của hệ thống.</p></li><li><p><strong>0G Consensus</strong>: 0G Consensus là một hệ thống đồng thuận phân tán, bao gồm nhiều mạng đồng thuận độc lập, cho phép mở rộng thông lượng khi nhu cầu tăng lên.</p></li><li><p><strong>Proof of Random Access (PoRA)</strong>: 0G sử dụng cơ chế PoRA để khuyến khích các miner lưu trữ dữ liệu một cách trung thực và đảm bảo tính khả dụng của dữ liệu.</p></li><li><p><strong>Kiến trúc Modular và Phân lớp</strong>: Thiết kế của 0G tách rời lưu trữ, tính khả dụng của dữ liệu và đồng thuận, cho phép mỗi thành phần được tối ưu hóa cho chức năng cụ thể của nó.</p></li></ul><p><strong>Cách thức hoạt động của 0G</strong></p><ol><li><p><strong>Data Publishing Lane và Data Storage Lane</strong>: 0G tách biệt việc công bố dữ liệu (Data Publication) và lưu trữ dữ liệu (Data Storage), tối ưu hóa cả thông lượng và khả năng mở rộng.</p></li><li><p><strong>Mã hóa Erasure (Erasure Coding)</strong>: Dữ liệu được mã hóa erasure và chia thành các &quot;data chunks&quot; (khối dữ liệu), sau đó được phân phối trên các Storage Nodes trong mạng 0G Storage.</p></li><li><p><strong>Data Availability Nodes (DA Nodes)</strong>: Các DA Nodes được chọn ngẫu nhiên bằng cách sử dụng Verifiable Random Function (VRF) để kiểm tra và xác minh dữ liệu được lưu trữ.</p></li><li><p><strong>0G Consensus</strong>: Các validator trong mạng 0G Consensus xác minh và hoàn thiện các bằng chứng về tính khả dụng của dữ liệu.</p></li></ol><p><strong>Ưu điểm của 0G</strong></p><ul><li><p><strong>Hiệu suất cao</strong>: 0G được thiết kế để cung cấp thông lượng cao và độ trễ thấp, đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng AI đòi hỏi khắt khe.</p></li><li><p><strong>Chi phí thấp</strong>: 0G cung cấp các giải pháp lưu trữ và tính toán với chi phí cạnh tranh so với các nền tảng tập trung.</p></li><li><p><strong>Bảo mật</strong>: 0G tận dụng bảo mật của Ethereum thông qua shared staking và các cơ chế đồng thuận tiên tiến.</p></li><li><p><strong>Dễ dàng tích hợp</strong>: Với khả năng tương thích EVM, 0G cho phép các nhà phát triển dễ dàng tích hợp các ứng dụng hiện có và tận dụng các công cụ và thư viện quen thuộc.</p></li><li><p><strong>Dân chủ hóa AI</strong>: Bằng cách cung cấp một nền tảng mở, phi tập trung và hiệu quả, 0G góp phần dân chủ hóa AI, cho phép nhiều người hơn tham gia vào việc phát triển và sử dụng công nghệ này.</p></li></ul><p><strong>Các trường hợp sử dụng tiềm năng</strong></p><p>0G có thể được sử dụng cho một loạt các ứng dụng, bao gồm:</p><ul><li><p><strong>Lưu trữ và truy xuất dữ liệu lớn cho các mô hình AI</strong>: 0G có thể lưu trữ các bộ dữ liệu khổng lồ và toàn bộ mạng lưới các AI agent trên chuỗi.</p></li><li><p><strong>Đào tạo và tinh chỉnh mô hình AI</strong>: 0G cung cấp cơ sở hạ tầng để đào tạo và tinh chỉnh các mô hình AI trên chuỗi.</p></li><li><p><strong>Các ứng dụng DeFi (Tài chính phi tập trung)</strong>: 0G có thể cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng của các ứng dụng DeFi.</p></li><li><p><strong>Gaming on-chain</strong>: 0G có thể hỗ trợ các nền tảng gaming on-chain đòi hỏi khả năng xử lý dữ liệu lớn và độ trễ thấp.</p></li><li><p><strong>Các giải pháp Data Availability (DA)</strong>: 0G cung cấp một giải pháp DA có khả năng mở rộng cao cho các Layer 2 và các blockchain khác.</p></li><li><p><strong>Các ứng dụng Web3</strong>: 0G có thể được sử dụng để xây dựng nhiều loại ứng dụng Web3 khác nhau.</p></li></ul><p><strong>Tầm nhìn và sứ mệnh</strong></p><p>Tầm nhìn của 0G là <strong>tạo ra một hệ sinh thái AI mở, công bằng và phi tập trung</strong>, nơi sức mạnh được phân phối và sự đổi mới được thúc đẩy. Sứ mệnh của 0G là <strong>làm cho AI trở thành một nguồn lực công cộng</strong>, có thể truy cập được cho tất cả mọi người.</p><p><strong>Kết luận</strong></p><p>0G đại diện cho một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng một tương lai phi tập trung cho AI. Với kiến trúc tiên tiến, khả năng mở rộng vô hạn và cam kết dân chủ hóa AI, 0G có tiềm năng trở thành nền tảng hàng đầu cho các ứng dụng AI thế hệ tiếp theo.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/2a3f0c4f43606ee7abf093c6aafc64a2623ed81bea30bbbe4e31257e65b7bc8e.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Hướng Dẫn Tạo Nhiều Bản Sao Container Bằng Docker Compose]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/h-ng-d-n-t-o-nhi-u-b-n-sao-container-b-ng-docker-compose</link>
            <guid>Rg5zQ37KR8f4im6tgNp7</guid>
            <pubDate>Wed, 22 Jan 2025 15:45:38 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Hướng Dẫn Tạo Nhiều Bản Sao Container Bằng Docker ComposeDocker Compose là một công cụ mạnh mẽ để quản lý nhiều container. Khi cần tạo nhiều bản sao của cùng một container (scaling), bạn cần tuân theo một số quy tắc để tránh lỗi và đảm bảo hoạt động ổn định. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách thiết lập và sử dụng Docker Compose để tạo nhiều bản sao container.1. Chuẩn Bị Môi TrườngTrước khi bắt đầu, bạn cần đảm bảo:Docker và Docker Compose đã được cài đặt trên máy.Kiến thức cơ bản về Docker Co...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<h1 id="h-huong-dan-tao-nhieu-ban-sao-container-bang-docker-compose" class="text-4xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Hướng Dẫn Tạo Nhiều Bản Sao Container Bằng Docker Compose</h1><p>Docker Compose là một công cụ mạnh mẽ để quản lý nhiều container. Khi cần tạo nhiều bản sao của cùng một container (scaling), bạn cần tuân theo một số quy tắc để tránh lỗi và đảm bảo hoạt động ổn định. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách thiết lập và sử dụng Docker Compose để tạo nhiều bản sao container.</p><hr><h2 id="h-1-chuan-bi-moi-truong" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">1. Chuẩn Bị Môi Trường</h2><p>Trước khi bắt đầu, bạn cần đảm bảo:</p><ul><li><p>Docker và Docker Compose đã được cài đặt trên máy.</p></li><li><p>Kiến thức cơ bản về Docker Compose và cấu hình YAML.</p></li></ul><p>Bạn có thể kiểm tra phiên bản Docker và Docker Compose bằng các lệnh sau:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker --version
docker-compose --version
"><code>docker <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>version
docker<span class="hljs-operator">-</span>compose <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>version
</code></pre><hr><h2 id="h-2-tao-file-docker-composeyml" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">2. Tạo File <code>docker-compose.yml</code></h2><p>Dưới đây là file <code>docker-compose.yml</code> mẫu để tạo và quản lý container:</p><pre data-type="codeBlock" text="services:
  web:
    image: nginx:latest # Sử dụng image chính thức của Nginx
    ports:
      - &quot;8080:80&quot; # Liên kết cổng 8080 trên host với cổng 80 trong container
    volumes:
      - ./html:/usr/share/nginx/html # Mount thư mục chứa file HTML tĩnh
    restart: always # Đảm bảo container tự khởi động lại nếu gặp lỗi
"><code><span class="hljs-attr">services:</span>
  <span class="hljs-attr">web:</span>
    <span class="hljs-attr">image:</span> <span class="hljs-string">nginx:latest</span> <span class="hljs-comment"># Sử dụng image chính thức của Nginx</span>
    <span class="hljs-attr">ports:</span>
      <span class="hljs-bullet">-</span> <span class="hljs-string">"8080:80"</span> <span class="hljs-comment"># Liên kết cổng 8080 trên host với cổng 80 trong container</span>
    <span class="hljs-attr">volumes:</span>
      <span class="hljs-bullet">-</span> <span class="hljs-string">./html:/usr/share/nginx/html</span> <span class="hljs-comment"># Mount thư mục chứa file HTML tĩnh</span>
    <span class="hljs-attr">restart:</span> <span class="hljs-string">always</span> <span class="hljs-comment"># Đảm bảo container tự khởi động lại nếu gặp lỗi</span>
</code></pre><h3 id="h-giai-thich" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Giải Thích:</h3><ul><li><p><strong>services</strong>: Định nghĩa các dịch vụ (container) cần chạy.</p></li><li><p><strong>image</strong>: Image được sử dụng cho container (ví dụ: nginx).</p></li><li><p><strong>ports</strong>: Chuyển tiếp cổng từ máy chủ host đến container.</p></li><li><p><strong>volumes</strong>: Gắn kết thư mục từ máy host vào container.</p></li><li><p><strong>restart</strong>: Cài đặt chính sách khởi động lại container.</p></li></ul><hr><h2 id="h-3-cau-truc-thu-muc" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">3. Cấu Trúc Thư Mục</h2><p>Tạo cấu trúc thư mục để chứa file <code>docker-compose.yml</code> và các file HTML tĩnh:</p><pre data-type="codeBlock" text="mkdir my-docker-app
cd my-docker-app
mkdir html
"><code><span class="hljs-keyword">mkdir</span> <span class="hljs-keyword">my</span>-docker-app
cd <span class="hljs-keyword">my</span>-docker-app
<span class="hljs-keyword">mkdir</span> html
</code></pre><h3 id="h-tao-file-html-tinh" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Tạo File HTML Tĩnh</h3><p>Tạo file <code>html/index.html</code> với nội dung:</p><pre data-type="codeBlock" text="&lt;!DOCTYPE html&gt;
&lt;html lang=&quot;en&quot;&gt;
&lt;head&gt;
    &lt;meta charset=&quot;UTF-8&quot;&gt;
    &lt;meta name=&quot;viewport&quot; content=&quot;width=device-width, initial-scale=1.0&quot;&gt;
    &lt;title&gt;Docker Scaling&lt;/title&gt;
&lt;/head&gt;
&lt;body&gt;
    &lt;h1&gt;Welcome to Scaled Docker App!&lt;/h1&gt;
    &lt;p&gt;This is served by a scaled Nginx container.&lt;/p&gt;
&lt;/body&gt;
&lt;/html&gt;
"><code><span class="hljs-operator">&#x3C;</span><span class="hljs-operator">!</span>DOCTYPE html<span class="hljs-operator">></span>
<span class="hljs-operator">&#x3C;</span>html lang<span class="hljs-operator">=</span><span class="hljs-string">"en"</span><span class="hljs-operator">></span>
<span class="hljs-operator">&#x3C;</span>head<span class="hljs-operator">></span>
    <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>meta charset<span class="hljs-operator">=</span><span class="hljs-string">"UTF-8"</span><span class="hljs-operator">></span>
    <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>meta name<span class="hljs-operator">=</span><span class="hljs-string">"viewport"</span> content<span class="hljs-operator">=</span><span class="hljs-string">"width=device-width, initial-scale=1.0"</span><span class="hljs-operator">></span>
    <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>title<span class="hljs-operator">></span>Docker Scaling<span class="hljs-operator">&#x3C;</span><span class="hljs-operator">/</span>title<span class="hljs-operator">></span>
<span class="hljs-operator">&#x3C;</span><span class="hljs-operator">/</span>head<span class="hljs-operator">></span>
<span class="hljs-operator">&#x3C;</span>body<span class="hljs-operator">></span>
    <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>h1<span class="hljs-operator">></span>Welcome to Scaled Docker App<span class="hljs-operator">!</span><span class="hljs-operator">&#x3C;</span><span class="hljs-operator">/</span>h1<span class="hljs-operator">></span>
    <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>p<span class="hljs-operator">></span>This <span class="hljs-keyword">is</span> served by a scaled Nginx container.&#x3C;<span class="hljs-operator">/</span>p<span class="hljs-operator">></span>
<span class="hljs-operator">&#x3C;</span><span class="hljs-operator">/</span>body<span class="hljs-operator">></span>
<span class="hljs-operator">&#x3C;</span><span class="hljs-operator">/</span>html<span class="hljs-operator">></span>
</code></pre><hr><h2 id="h-4-chay-docker-compose" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">4. Chạy Docker Compose</h2><h3 id="h-41-chay-mot-container" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">4.1 Chạy Một Container</h3><p>Để chạy một container từ file <code>docker-compose.yml</code>, sử dụng lệnh:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker compose up -d
"><code>docker compose up <span class="hljs-operator">-</span>d
</code></pre><p>Container sẽ được tạo và chạy ở chế độ nền (detached).</p><h3 id="h-42-tao-nhieu-ban-sao-scaling" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">4.2 Tạo Nhiều Bản Sao (Scaling)</h3><p>Để tạo nhiều container từ cùng một dịch vụ, sử dụng lệnh:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker compose up -d --scale web=2
"><code>docker compose up <span class="hljs-operator">-</span>d <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>scale web<span class="hljs-operator">=</span><span class="hljs-number">2</span>
</code></pre><p>Lệnh này sẽ tạo 2 container cho dịch vụ <code>web</code>.</p><h3 id="h-43-kiem-tra-cac-container" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">4.3 Kiểm Tra Các Container</h3><p>Kiểm tra danh sách container đang chạy bằng lệnh:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker ps
"><code></code></pre><p>Bạn sẽ thấy nhiều container với các tên duy nhấ và thời gian container thứ 2 chạy khác với container_1</p><pre data-type="codeBlock" text="my-docker-app_web_1
my-docker-app_web_2
"><code>my<span class="hljs-operator">-</span>docker<span class="hljs-operator">-</span>app_web_1
my<span class="hljs-operator">-</span>docker<span class="hljs-operator">-</span>app_web_2
</code></pre><hr><h2 id="h-5-luu-y-khi-scaling" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">5. Lưu Ý Khi Scaling</h2><h3 id="h-51-loai-bo-containername" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">5.1 Loại Bỏ <code>container_name</code></h3><p>Khi sử dụng <code>--scale</code>, không được chỉ định thuộc tính <code>container_name</code> trong file <code>docker-compose.yml</code>. Docker sẽ tự động tạo các tên duy nhất cho mỗi container.</p><h3 id="h-52-cong-dich-vu" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">5.2 Cổng Dịch Vụ</h3><p>Nếu tất cả các container sử dụng cùng một cổng (ví dụ: cổng 80 trong container), bạn cần dùng proxy (như Traefik hoặc Nginx) để cân bằng tải hoặc thiết lập cổng riêng cho từng container.</p><hr><h2 id="h-6-dung-va-xoa-container" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">6. Dừng Và Xoá Container</h2><p>Để dừng và xoá tất cả container được tạo bởi <code>docker-compose.yml</code>, sử dụng lệnh:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker compose down
"><code></code></pre><hr><h2 id="h-7-ket-luan" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">7. Kết Luận</h2><p>Sử dụng Docker Compose để tạo và quản lý nhiều container là một phương pháp hiệu quả, đặc biệt khi cần mở rộng ứng dụng. Bằng cách loại bỏ <code>container_name</code> và sử dụng proxy nếu cần, bạn có thể dễ dàng scale ứng dụng của mình mà không gặp lỗi.</p><p>Nếu bạn cần thêm hỗ trợ hoặc cấu hình nâng cao, đừng ngần ngại liên hệ hoặc tìm hiểu thêm về Docker Compose trong tài liệu chính thức.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/ac8655d1c5d85d135c849e028ec53e44121f3734a5f3a12bacb0f3947da4e9a8.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Layer 2 Mới - Namechain (Linea + ENS)]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/layer-2-m-i-namechain-linea-ens</link>
            <guid>NqVLq8xdhrjiWzvT1SU0</guid>
            <pubDate>Sat, 21 Dec 2024 03:59:50 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Namechain Namechain là một giải pháp Layer-2 (L2) được phát triển bởi ENS Labs, tổ chức đứng sau Ethereum Name Service (ENS).Mục Đích và Tầm Quan Trọng Giải Pháp Quy Mô: Namechain được thiết kế để giải quyết các vấn đề về khả năng mở rộng của ENS trên Ethereum. Nó nhằm giảm chi phí giao dịch, tăng tốc độ xử lý và cải thiện hiệu suất tổng thể của dịch vụ đặt tên trên blockchain. Tương Thích với Ethereum: Mục tiêu của Namechain là giữ nguyên sự tương thích với hệ sinh thái Ethereum, bao gồm cả ...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Namechain Namechain là một giải pháp Layer-2 (L2) được phát triển bởi ENS Labs, tổ chức đứng sau Ethereum Name Service (ENS).</p><ol><li><p>Mục Đích và Tầm Quan Trọng Giải Pháp Quy Mô: Namechain được thiết kế để giải quyết các vấn đề về khả năng mở rộng của ENS trên Ethereum. Nó nhằm giảm chi phí giao dịch, tăng tốc độ xử lý và cải thiện hiệu suất tổng thể của dịch vụ đặt tên trên blockchain. Tương Thích với Ethereum: Mục tiêu của Namechain là giữ nguyên sự tương thích với hệ sinh thái Ethereum, bao gồm cả các hợp đồng thông minh và công cụ phát triển hiện có, trong khi mang lại trải nghiệm người dùng tốt hơn.</p></li><li><p>Công Nghệ ZK-Rollup: Namechain sử dụng công nghệ zero-knowledge rollup (ZK-Rollup) từ Linea của Consensys. Công nghệ này cho phép xử lý và thực thi các giao dịch ngoài chuỗi chính của Ethereum, nhưng vẫn giữ được bảo mật của nó. Điều này giúp giảm phí giao dịch và cải thiện thông lượng. ERC-3668: Namechain là dự án đầu tiên áp dụng chuẩn ERC-3668 trên Linea, một bước tiến trong việc tích hợp các tính năng mới và nâng cao hiệu suất.</p></li><li><p>Lợi Ích Hiệu Suất Cao Hơn: Với Namechain, việc đăng ký, gia hạn tên miền sẽ diễn ra nhanh chóng hơn và với chi phí thấp hơn so với trực tiếp trên Ethereum. Mở Rộng Khả Năng Sử Dụng: Nó cho phép mở rộng các trường hợp sử dụng của ENS, như hồ sơ người dùng không cần cấp phép, lưu trữ trang web phi tập trung, và tương tác với hệ thống DNS hiện có. Tính Minh Bạch và Bảo Mật: Giữ nguyên tính chất phi tập trung và bảo mật của Ethereum, đảm bảo rằng mọi giao dịch, dữ liệu đều được bảo vệ bởi công nghệ ZK-Rollup.</p></li><li><p>Kế Hoạch Phát Triển Đối Tác với Linea: ENS đã chọn Linea làm nền tảng để phát triển Namechain, nhờ vào sự tương thích và hiệu suất của Linea. Ngân Sách và Lộ Trình: ENS Labs đã dành 4 triệu USDC để phát triển Namechain, với kế hoạch ra mắt vào cuối năm 2025. Điều này bao gồm việc nghiên cứu, phát triển, và thử nghiệm để đảm bảo sự ổn định và an toàn.</p></li><li><p>Ảnh Hưởng và Tiềm Năng Cải Thiện Trải Nghiệm Người Dùng: Namechain hứa hẹn sẽ làm cho việc sử dụng ENS trở nên dễ tiếp cận hơn, đặc biệt là với chi phí thấp hơn và tốc độ xử lý cao hơn. Phát Triển Hệ Sinh Thái: Sự phát triển của Namechain có thể thúc đẩy nhiều ứng dụng và dự án mới xây dựng trên nền tảng ENS, mở rộng hệ sinh thái Web3. Tương Lai của Định Danh Phi Tập Trung: Namechain đặt nền móng cho một tương lai nơi định danh phi tập trung có thể được sử dụng rộng rãi hơn, giảm bớt sự phụ thuộc vào các dịch vụ tập trung.</p></li></ol><p>Kết Luận Namechain đại diện cho một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực blockchain identity, nhằm giải quyết những thách thức về khả năng mở rộng và chi phí. Với sự hỗ trợ từ công nghệ ZK-Rollup và mối quan hệ đối tác với Linea, Namechain hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho cả người dùng và nhà phát triển trong hệ sinh thái Ethereum.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/932842e274a011c13c8ccd4c7bdeb6c7894642ea8bb01fe901671a3dd7fd71c0.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[TÌM HIỂU VỀ THÔNG SỐ BLOCKCHAIN]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/t-m-hi-u-v-th-ng-s-blockchain</link>
            <guid>KXEYWoEaxwsQs8IcmHaW</guid>
            <pubDate>Tue, 05 Nov 2024 06:35:06 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Các Biến Cấu Hình Cho Phí Và Giao Dịch Trên Blockchain 1. TX_FEE_LIMIT_MULTIPLIER: • Hệ số nhân được áp dụng cho các đề xuất phí nhằm đặt giới hạn cứng cho việc tăng phí. Biến này giúp kiểm soát mức tăng phí để tránh việc các phí giao dịch tăng quá cao. 2. TX_FEE_LIMIT_THRESHOLD: • Ngưỡng tối thiểu (đơn vị GWei) mà tại đó việc tăng phí bắt đầu bị giới hạn. Bất kỳ mức tăng phí nào dưới ngưỡng này đều được phép, trong khi các mức trên ngưỡng này sẽ bị giới hạn. 3. TX_GAS_LIMIT: • Giới hạn gas s...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các Biến Cấu Hình Cho Phí Và Giao Dịch Trên Blockchain</strong></p><p>1. <strong>TX_FEE_LIMIT_MULTIPLIER</strong>:</p><p>• Hệ số nhân được áp dụng cho các đề xuất phí nhằm đặt giới hạn cứng cho việc tăng phí. Biến này giúp kiểm soát mức tăng phí để tránh việc các phí giao dịch tăng quá cao.</p><p>2. <strong>TX_FEE_LIMIT_THRESHOLD</strong>:</p><p>• Ngưỡng tối thiểu (đơn vị GWei) mà tại đó việc tăng phí bắt đầu bị giới hạn. Bất kỳ mức tăng phí nào dưới ngưỡng này đều được phép, trong khi các mức trên ngưỡng này sẽ bị giới hạn.</p><p>3. <strong>TX_GAS_LIMIT</strong>:</p><p>• Giới hạn gas sẽ được sử dụng cho giao dịch. Nếu đặt là 0, hệ thống sẽ tự động ước tính gas cho mỗi giao dịch. Ví dụ ở đây, mức gas là 200,000, đây là lượng gas tối đa có thể tiêu thụ cho giao dịch đó.</p><p>4. <strong>TX_MIN_BASEFEE</strong>:</p><p>• Phí cơ bản tối thiểu (đơn vị GWei) được đặt làm cơ sở để xác định phí giao dịch. Ở đây, mức phí cơ bản là 3 GWei. Phí này giúp đảm bảo chi phí tối thiểu cho mỗi giao dịch và hạn chế các giao dịch spam.</p><p>5. <strong>TX_MIN_TIP_CAP</strong>:</p><p>• Mức tip tối thiểu (đơn vị GWei) dùng để xác định phí tip giao dịch, nhằm tăng động lực cho thợ đào ưu tiên giao dịch của bạn. Ở đây, tip tối thiểu là 2 GWei.</p><p>6. <strong>TX_NOT_IN_MEMPOOL</strong>:</p><p>• Thời gian chờ để hủy một giao dịch nếu giao dịch đó không xuất hiện trong mempool. Mempool là nơi lưu trữ các giao dịch chờ xử lý, và nếu giao dịch không có trong mempool sau một thời gian nhất định, nó sẽ bị hủy.</p><p>7. <strong>TX_NUM_CONFIRMATIONS</strong>:</p><p>• Số lượng xác nhận mà hệ thống sẽ chờ sau khi gửi giao dịch. Số lần xác nhận càng nhiều thì tính bảo mật càng cao, đảm bảo rằng giao dịch đã được ghi nhận và không thể bị đảo ngược.</p><p>8. <strong>TX_RECEIPT_QUERY</strong>:</p><p>• Tần suất hệ thống kiểm tra hóa đơn (receipt) cho các giao dịch. Biến này giúp xác định tần suất kiểm tra để đảm bảo rằng giao dịch đã được thực hiện.</p><p>9. <strong>TX_RESUBMISSION</strong>:</p><p>• Khoảng thời gian chờ trước khi gửi lại giao dịch lên Layer 1 (L1) nếu giao dịch trước đó không thành công hoặc bị trì hoãn. Điều này giúp giao dịch có cơ hội được xác nhận nếu có sự cố xảy ra.</p><p>10. <strong>TX_SAFE_ABORT_NONCE_TOO_LOW</strong>:</p><p>• Số lần xảy ra lỗi <strong>ErrNonceTooLow</strong> (lỗi nonce quá thấp) trước khi từ bỏ một giao dịch cụ thể. Nếu hệ thống liên tục gặp lỗi nonce thấp đến một số lần nhất định, nó sẽ dừng cố gắng thực hiện giao dịch.</p><p>11. <strong>TX_SEND_TIMEOUT</strong>:</p><p>• Thời gian tối đa để gửi giao dịch. Nếu thời gian chờ đạt đến mức này và giao dịch vẫn chưa được gửi thành công, hệ thống sẽ dừng nỗ lực gửi. Nếu đặt là 0, biến này sẽ bị vô hiệu hóa, không có giới hạn thời gian cho việc gửi.</p><p>Bài viết này mô tả các biến quan trọng liên quan đến việc thiết lập giới hạn phí, gas, và các thuộc tính giao dịch khác trong môi trường blockchain. Mỗi biến có vai trò cụ thể để đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra an toàn, hiệu quả, và tránh tình trạng chi phí vượt quá tầm kiểm soát.</p><h2 id="h-tai-sao-min-base-fee-phai-lon-hon-min-tip-cap" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">tại sao min base fee phải lớn hơn min tip cap?</h2><p>Mức <strong>Min Base Fee</strong> và <strong>Min Tip Cap</strong> có các vai trò khác nhau trong cơ chế phí của blockchain và được sử dụng để cân bằng giữa chi phí cơ bản của giao dịch và phần thưởng ưu tiên cho các thợ đào hoặc nhà xác nhận.</p><p>1. <strong>Min Base Fee (Phí cơ bản tối thiểu)</strong> là một loại phí cơ bản bắt buộc mà người dùng phải trả để giao dịch được xử lý. Phí này giúp giảm tải mạng bằng cách đảm bảo rằng các giao dịch có một mức phí nhất định khi mạng bị tắc nghẽn. Mức phí cơ bản không được trả trực tiếp cho thợ đào mà sẽ bị đốt (burn), giảm nguồn cung token để giúp duy trì giá trị của token.</p><p>2. <strong>Min Tip Cap (Mức tip tối thiểu)</strong> là phần thưởng mà người dùng trả thêm cho các thợ đào hoặc nhà xác nhận để ưu tiên giao dịch của mình. Tip này là động lực để các thợ đào chọn giao dịch của bạn trước các giao dịch khác khi mạng bận rộn.</p><p><strong>Vì sao Min Base Fee thường phải lớn hơn Min Tip Cap?</strong></p><p>• <strong>An toàn và công bằng cho mạng</strong>: Nếu <strong>Min Tip Cap</strong> quá cao so với <strong>Min Base Fee</strong>, người dùng có thể cố tình “thổi” mức tip để thúc đẩy giao dịch, gây ra cạnh tranh không công bằng và đẩy phí giao dịch lên cao. Điều này có thể làm mạng mất ổn định.</p><p>• <strong>Đảm bảo giá trị đốt (burn)</strong>: Mức <strong>Min Base Fee</strong> lớn hơn giúp duy trì một lượng phí được đốt đủ để giảm nguồn cung token, làm tăng giá trị token và hỗ trợ cho mạng lưới blockchain.</p><p>• <strong>Ưu tiên cho người dùng nghiêm túc</strong>: Khi <strong>Min Base Fee</strong> cao, chỉ những người thật sự có nhu cầu giao dịch và sẵn sàng trả một mức phí tối thiểu nhất định mới có thể đưa giao dịch vào mạng, tránh tình trạng spam mạng với các giao dịch không cần thiết.</p><p>Tóm lại, đặt <strong>Min Base Fee</strong> cao hơn <strong>Min Tip Cap</strong> giúp mạng blockchain duy trì ổn định và hiệu quả hơn.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/e45947f1deab5d34633c1061c13769147b302557cbd2ea4a8282f3f7be3c5062.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Docker - Sử dụng cơ bản]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/docker-s-d-ng-c-b-n</link>
            <guid>AUqqVOx2rrvySM8EoxnH</guid>
            <pubDate>Thu, 12 Sep 2024 00:41:54 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Hướng Dẫn Cơ Bản về DockerDocker là một nền tảng mã nguồn mở cho phép bạn tạo, triển khai, và chạy các ứng dụng trong các container (thùng chứa). Container là các môi trường độc lập, cách ly giúp bạn đóng gói ứng dụng cùng với tất cả các phụ thuộc của nó, từ đó có thể chạy trên bất kỳ hệ thống nào hỗ trợ Docker mà không lo vấn đề tương thích.Lợi ích của DockerNhẹ và nhanh: Container chỉ chứa những thành phần cần thiết, nên nhẹ hơn so với máy ảo.Di động: Chạy được trên bất kỳ hệ điều hành nào ...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<h3 id="h-huong-dan-co-ban-ve-docker" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Hướng Dẫn Cơ Bản về Docker</h3><p>Docker là một nền tảng mã nguồn mở cho phép bạn <strong>tạo</strong>, <strong>triển khai</strong>, và <strong>chạy</strong> các ứng dụng trong các container (thùng chứa). Container là các môi trường độc lập, cách ly giúp bạn đóng gói ứng dụng cùng với tất cả các phụ thuộc của nó, từ đó có thể chạy trên bất kỳ hệ thống nào hỗ trợ Docker mà không lo vấn đề tương thích.</p><h3 id="h-loi-ich-cua-docker" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Lợi ích của Docker</h3><ul><li><p><strong>Nhẹ và nhanh</strong>: Container chỉ chứa những thành phần cần thiết, nên nhẹ hơn so với máy ảo.</p></li><li><p><strong>Di động</strong>: Chạy được trên bất kỳ hệ điều hành nào có Docker, giúp đảm bảo tính đồng nhất từ phát triển đến triển khai.</p></li><li><p><strong>Cách ly</strong>: Mỗi container là một môi trường riêng biệt, không ảnh hưởng lẫn nhau.</p></li><li><p><strong>Quản lý dễ dàng</strong>: Docker có sẵn công cụ để quản lý container, image, và phiên bản ứng dụng dễ dàng.</p></li></ul><h3 id="h-cac-thanh-phan-chinh-cua-docker" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Các thành phần chính của Docker</h3><ol><li><p><strong>Docker Engine</strong>: Là môi trường thực thi cho các container. Docker Engine là một dịch vụ chạy trên máy chủ để xây dựng và quản lý các container.</p></li><li><p><strong>Docker Container</strong>: Là một gói phần mềm đóng gói ứng dụng và tất cả các phụ thuộc cần thiết (thư viện, công cụ,...) trong một môi trường độc lập.</p></li><li><p><strong>Docker Image</strong>: Là bản mẫu (template) của container. Bạn có thể tạo container từ image này. Một image bao gồm toàn bộ mã ứng dụng, cấu hình và các tài nguyên phụ thuộc.</p></li><li><p><strong>Docker Hub</strong>: Là kho lưu trữ các image, tương tự như GitHub cho mã nguồn. Bạn có thể tìm kiếm và tải về các image từ Docker Hub, hoặc đẩy lên để chia sẻ.</p></li></ol><h3 id="h-cai-djat-docker" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Cài Đặt Docker</h3><p>Để bắt đầu sử dụng Docker, bạn cần cài đặt <strong>Docker Desktop</strong> (cho Windows, macOS) hoặc <strong>Docker Engine</strong> (cho Linux). Bạn có thể tải về tại trang chính thức của Docker: <a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://www.docker.com/products/docker-desktop">docker.com</a>.</p><p><strong>Cài đặt trên Ubuntu</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="sudo apt-get update
sudo curl -fsSL https://get.docker.com | bash
docker --version
"><code>sudo apt<span class="hljs-operator">-</span>get update
sudo curl <span class="hljs-operator">-</span>fsSL https:<span class="hljs-comment">//get.docker.com | bash</span>
docker <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>version
</code></pre><p>Cài docker-compose</p><pre data-type="codeBlock" text="sudo curl -L https://github.com/docker/compose/releases/latest/download/docker-compose-`uname -s`-`uname -m` -o /usr/local/bin/docker-compose &amp;&amp; chmod +x /usr/local/bin/docker-compose
docker-compose --version
"><code>sudo curl -L <span class="hljs-symbol">https:</span>/<span class="hljs-regexp">/github.com/docker</span><span class="hljs-regexp">/compose/releases</span><span class="hljs-regexp">/latest/download</span><span class="hljs-regexp">/docker-compose-`uname -s`-`uname -m` -o /usr</span><span class="hljs-regexp">/local/bin</span><span class="hljs-regexp">/docker-compose &#x26;&#x26; chmod +x /usr</span><span class="hljs-regexp">/local/bin</span><span class="hljs-regexp">/docker-compose
docker-compose --version
</span></code></pre><h3 id="h-cac-lenh-co-ban-trong-docker" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Các lệnh cơ bản trong Docker</h3><p>Dưới đây là một số lệnh Docker cơ bản để thao tác với container và image.</p><ol><li><p><strong>Kiểm tra phiên bản Docker</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker --version
"><code>docker <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>version
</code></pre></li><li><p><strong>Chạy một container từ image</strong>:</p><p>Ví dụ, chạy một container với image <code>nginx</code>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker run nginx
"><code>docker run nginx
</code></pre><p>Tùy chọn <code>-d</code> để chạy container trong chế độ nền:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker run -d nginx
"><code>docker run -d nginx
</code></pre></li><li><p><strong>Liệt kê các container đang chạy</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker ps
"><code></code></pre></li><li><p><strong>Liệt kê tất cả container (bao gồm cả container đã dừng)</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker ps -a
"><code>docker ps -<span class="hljs-selector-tag">a</span>
</code></pre></li><li><p><strong>Dừng một container đang chạy</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker stop &lt;container_id&gt;
"><code>docker stop <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>container_id<span class="hljs-operator">></span>
</code></pre></li><li><p><strong>Xóa một container</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker rm &lt;container_id&gt;
"><code>docker rm <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>container_id<span class="hljs-operator">></span>
</code></pre></li><li><p><strong>Tải về image từ Docker Hub</strong>:</p><p>Tải về image của <code>nginx</code>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker pull nginx
"><code></code></pre></li><li><p><strong>Xem danh sách image trên máy</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker images
"><code></code></pre></li><li><p><strong>Xóa một image</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker rmi &lt;image_id&gt;
"><code>docker rmi <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>image_id<span class="hljs-operator">></span>
</code></pre></li><li><p><strong>Vào bên trong container</strong>: Bạn có thể truy cập vào bên trong container giống như SSH vào một máy chủ.</p><p>Mở terminal vào container:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker exec -it &lt;container_id&gt; /bin/bash
"><code>docker exec <span class="hljs-operator">-</span>it <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>container_id<span class="hljs-operator">></span> <span class="hljs-operator">/</span>bin<span class="hljs-operator">/</span>bash
</code></pre></li></ol><h3 id="h-tao-dockerfile" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Tạo Dockerfile</h3><p><strong>Dockerfile</strong> là một file chứa các lệnh để tạo Docker image. Bạn có thể sử dụng Dockerfile để định nghĩa môi trường và cài đặt ứng dụng tự động.</p><p><strong>Ví dụ một Dockerfile đơn giản</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="# Sử dụng image cơ bản từ Ubuntu
FROM ubuntu:20.04

# Cài đặt các gói phụ thuộc
RUN apt-get update &amp;&amp; apt-get install -y \
    python3 \
    python3-pip

# Copy mã nguồn vào container
COPY . /app

# Đặt thư mục làm việc
WORKDIR /app

# Chạy lệnh khi container khởi động
CMD [&quot;python3&quot;, &quot;app.py&quot;]
"><code># Sử dụng image cơ bản từ Ubuntu
FROM ubuntu:<span class="hljs-number">20.04</span>

# Cài đặt các gói phụ thuộc
RUN apt<span class="hljs-operator">-</span>get update <span class="hljs-operator">&#x26;</span><span class="hljs-operator">&#x26;</span> apt<span class="hljs-operator">-</span>get install <span class="hljs-operator">-</span>y \
    python3 \
    python3<span class="hljs-operator">-</span>pip

# Copy mã nguồn vào container
COPY . /app

# Đặt thư mục làm việc
WORKDIR <span class="hljs-operator">/</span>app

# Chạy lệnh khi container khởi động
CMD [<span class="hljs-string">"python3"</span>, <span class="hljs-string">"app.py"</span>]
</code></pre><ul><li><p><strong>FROM</strong>: Chọn image cơ bản.</p></li><li><p><strong>RUN</strong>: Chạy lệnh để cài đặt các gói hoặc thực hiện hành động.</p></li><li><p><strong>COPY</strong>: Sao chép mã nguồn vào trong container.</p></li><li><p><strong>WORKDIR</strong>: Đặt thư mục làm việc trong container.</p></li><li><p><strong>CMD</strong>: Chỉ định lệnh sẽ chạy khi container khởi động.</p></li></ul><h3 id="h-build-va-chay-image-tu-dockerfile" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Build và chạy image từ Dockerfile</h3><ol><li><p><strong>Build image</strong> từ Dockerfile:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker build -t my-python-app .
"><code>docker build <span class="hljs-operator">-</span>t my<span class="hljs-operator">-</span>python<span class="hljs-operator">-</span>app .
</code></pre></li><li><p><strong>Chạy container</strong> từ image vừa build:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker run my-python-app
"><code>docker run my<span class="hljs-operator">-</span>python<span class="hljs-operator">-</span>app
</code></pre></li></ol><h3 id="h-docker-compose" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Docker Compose</h3><p><strong>Docker Compose</strong> cho phép bạn quản lý và chạy nhiều container cùng lúc bằng cách định nghĩa trong một file <code>docker-compose.yml</code>. File này giúp cấu hình toàn bộ ứng dụng với nhiều container và liên kết chúng lại với nhau.</p><p><strong>Ví dụ về file</strong> <code>docker-compose.yml</code>:</p><pre data-type="codeBlock" text="version: &apos;3&apos;
services:
  web:
    image: nginx
    ports:
      - &quot;8080:80&quot;
  database:
    image: mysql
    environment:
      MYSQL_ROOT_PASSWORD: example
"><code><span class="hljs-attr">version:</span> <span class="hljs-string">'3'</span>
<span class="hljs-attr">services:</span>
  <span class="hljs-attr">web:</span>
    <span class="hljs-attr">image:</span> <span class="hljs-string">nginx</span>
    <span class="hljs-attr">ports:</span>
      <span class="hljs-bullet">-</span> <span class="hljs-string">"8080:80"</span>
  <span class="hljs-attr">database:</span>
    <span class="hljs-attr">image:</span> <span class="hljs-string">mysql</span>
    <span class="hljs-attr">environment:</span>
      <span class="hljs-attr">MYSQL_ROOT_PASSWORD:</span> <span class="hljs-string">example</span>
</code></pre><ul><li><p><strong>web</strong> và <strong>database</strong> là hai dịch vụ container.</p></li><li><p><strong>nginx</strong> và <strong>mysql</strong> là các image được sử dụng.</p></li><li><p><strong>ports</strong>: ánh xạ cổng giữa máy chủ và container.</p></li><li><p><strong>environment</strong>: cấu hình các biến môi trường.</p></li></ul><ol><li><p><strong>Chạy tất cả các dịch vụ trong Docker Compose</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker compose up
"><code></code></pre></li><li><p><strong>Dừng các dịch vụ</strong>:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker compose down
"><code></code></pre></li><li><p>Xoá dữ liệu container:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker compose down -v
"><code>docker compose down <span class="hljs-operator">-</span>v
</code></pre></li><li><p>Check logs:</p><pre data-type="codeBlock" text="docker compose logs -f
"><code>docker compose logs <span class="hljs-operator">-</span>f
</code></pre></li></ol><h3 id="h-ket-luan" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Kết Luận</h3><p>Docker giúp bạn dễ dàng đóng gói và triển khai ứng dụng, đảm bảo sự đồng nhất trên nhiều môi trường. Các khái niệm như container, image, Dockerfile và Docker Compose giúp bạn quản lý ứng dụng dễ dàng, từ môi trường phát triển đến triển khai thực tế.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/4330b8e60e935d8c21f0d19b908d37bdd65d5ad485db86694ac31b007e688e06.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[ZKP - Zero-Knowledge Proof là gì?]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/zkp-zero-knowledge-proof-l-g</link>
            <guid>NmoOjY6JbFE3S9qwjgHr</guid>
            <pubDate>Wed, 11 Sep 2024 15:16:19 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Zero-Knowledge Proof (ZKP) – Chứng Minh Không Kiến ThứcZero-Knowledge Proof (ZKP) là một phương pháp mật mã cho phép một bên (người chứng minh) chứng minh cho bên khác (người xác minh) rằng mình biết một thông tin nào đó mà không cần tiết lộ chính thông tin đó. Đây là một công nghệ có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo mật và bảo vệ quyền riêng tư trên Internet và các hệ thống tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực blockchain.Các yếu tố chính của Zero-Knowledge Proof:Tính hoàn chỉnh (Completene...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<h3 id="h-zero-knowledge-proof-zkp-chung-minh-khong-kien-thuc" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Zero-Knowledge Proof (ZKP) – Chứng Minh Không Kiến Thức</h3><p><strong>Zero-Knowledge Proof (ZKP)</strong> là một phương pháp mật mã cho phép một bên (người chứng minh) chứng minh cho bên khác (người xác minh) rằng mình biết một thông tin nào đó <strong>mà không cần tiết lộ</strong> chính thông tin đó. Đây là một công nghệ có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo mật và bảo vệ quyền riêng tư trên Internet và các hệ thống tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực blockchain.</p><h3 id="h-cac-yeu-to-chinh-cua-zero-knowledge-proof" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Các yếu tố chính của Zero-Knowledge Proof:</h3><ol><li><p><strong>Tính hoàn chỉnh (Completeness)</strong>: Nếu người chứng minh biết thông tin, họ có thể thuyết phục người xác minh.</p></li><li><p><strong>Tính đúng đắn (Soundness)</strong>: Nếu người chứng minh không biết thông tin, họ không thể thuyết phục người xác minh.</p></li><li><p><strong>Tính không tiết lộ (Zero-Knowledge)</strong>: Người xác minh không học được gì ngoài việc người chứng minh thực sự biết thông tin.</p></li></ol><h3 id="h-vi-du-minh-hoa-1-canh-cua-bi-mat" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Ví dụ minh họa 1: Cánh cửa bí mật</h3><p>Giả sử bạn có mật khẩu để mở một cánh cửa bí mật, và bạn muốn chứng minh cho một người khác rằng bạn biết mật khẩu mà <strong>không cần tiết lộ</strong> mật khẩu. Điều này có thể được thực hiện như sau:</p><ol><li><p><strong>Tình huống</strong>: Bạn và người xác minh đứng trước một cánh cửa bí mật, cánh cửa này chỉ mở khi nhập đúng mật khẩu.</p></li><li><p><strong>Quy trình</strong>:</p><ul><li><p>Bạn đi vào một hành lang và đóng cửa lại phía sau. Người xác minh đứng bên ngoài và không thể nhìn thấy bạn.</p></li><li><p>Bạn nhập mật khẩu và mở cánh cửa, sau đó bước ra ngoài để người xác minh thấy rằng bạn đã mở được cánh cửa.</p></li></ul></li><li><p><strong>Kết quả</strong>: Người xác minh thấy rằng bạn đã mở được cánh cửa, từ đó chứng minh rằng bạn biết mật khẩu, nhưng bạn <strong>không cần tiết lộ</strong> mật khẩu đó.</p></li></ol><p>Qua ví dụ này, người xác minh được thuyết phục rằng bạn biết mật khẩu mà không cần học bất cứ điều gì khác ngoài việc bạn biết thông tin đó.</p><h3 id="h-phan-loai-zero-knowledge-proof" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Phân loại Zero-Knowledge Proof</h3><p>Có hai loại chính của Zero-Knowledge Proof:</p><ol><li><p><strong>Interactive Zero-Knowledge Proof (Chứng minh tương tác)</strong>: Quá trình chứng minh diễn ra thông qua nhiều lần tương tác giữa người chứng minh và người xác minh, trong đó người chứng minh thực hiện các hành động khác nhau để thuyết phục người xác minh.</p></li><li><p><strong>Non-interactive Zero-Knowledge Proof (Chứng minh không tương tác)</strong>: Người chứng minh chỉ cần cung cấp một bằng chứng một lần duy nhất, và bằng chứng này có thể được xác minh mà không cần tương tác trực tiếp giữa hai bên.</p></li></ol><h3 id="h-vi-du-minh-hoa-2-hang-djong-bi-an-the-ali-baba-cave-problem" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Ví dụ minh họa 2: Hang động bí ẩn (The Ali Baba Cave Problem)</h3><p>Giả sử bạn và người xác minh đứng trước một hang động có hai ngõ vào (A và B), và ở giữa có một cánh cửa chỉ có thể mở bằng một mật khẩu bí mật. Bạn muốn chứng minh với người xác minh rằng bạn biết mật khẩu mà không cần tiết lộ mật khẩu.</p><p><strong>Quy trình</strong>:</p><ol><li><p>Bạn chọn một ngõ (A hoặc B) và đi vào trong hang.</p></li><li><p>Người xác minh đứng ngoài và yêu cầu bạn đi ra từ một trong hai ngõ (A hoặc B). Nếu bạn biết mật khẩu, bạn có thể mở cánh cửa để đi ra theo yêu cầu của người xác minh.</p></li><li><p>Nếu bạn không biết mật khẩu, bạn chỉ có 50% cơ hội chọn đúng ngõ mà người xác minh yêu cầu.</p></li></ol><p><strong>Kết quả</strong>:</p><ul><li><p>Sau nhiều lần lặp lại quá trình này (ví dụ 10 lần), nếu bạn liên tục đi ra đúng ngõ mà người xác minh yêu cầu, người xác minh sẽ tin rằng bạn thực sự biết mật khẩu.</p></li><li><p>Nếu bạn không biết mật khẩu, khả năng bạn may mắn đi đúng ngõ mọi lần sẽ giảm đi rất nhanh (chỉ 1/1024 sau 10 lần thử).</p></li></ul><p>Thông qua ví dụ này, người xác minh được thuyết phục rằng bạn biết mật khẩu mà không cần tiết lộ bất kỳ thông tin nào về chính mật khẩu đó.</p><h3 id="h-ung-dung-thuc-te-cua-zero-knowledge-proof" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Ứng dụng thực tế của Zero-Knowledge Proof</h3><ol><li><p><strong>Blockchain và tiền điện tử</strong>:</p><ul><li><p><strong>Zcash</strong>: Một loại tiền điện tử sử dụng công nghệ <strong>zk-SNARKs</strong> (Zero-Knowledge Succinct Non-Interactive Argument of Knowledge), cho phép các giao dịch được xác minh mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nào về số tiền hay danh tính của các bên tham gia.</p></li><li><p><strong>Ethereum</strong>: Đang tích hợp Zero-Knowledge Proof để tăng cường tính bảo mật và hiệu suất cho các giao dịch hợp đồng thông minh trên mạng lưới.</p></li></ul></li><li><p><strong>Xác thực danh tính</strong>:</p><ul><li><p>ZKP cho phép chứng minh danh tính mà không cần tiết lộ thông tin cá nhân cụ thể. Ví dụ, bạn có thể chứng minh rằng bạn đủ tuổi hợp pháp để truy cập một dịch vụ mà không cần tiết lộ ngày sinh hoặc số CMND.</p></li></ul></li><li><p><strong>Bảo mật dữ liệu</strong>:</p><ul><li><p>ZKP có thể giúp các bên chứng minh rằng họ có quyền truy cập vào một dữ liệu mà không cần chia sẻ dữ liệu đó. Điều này đặc biệt hữu ích trong các lĩnh vực như tài chính, y tế, nơi cần bảo mật cao.</p></li></ul></li><li><p><strong>Bỏ phiếu điện tử (E-voting)</strong>:</p><ul><li><p>ZKP có thể được sử dụng trong hệ thống bỏ phiếu điện tử để người bỏ phiếu có thể chứng minh rằng họ đã bỏ phiếu hợp lệ mà không cần tiết lộ nội dung lá phiếu của họ.</p></li></ul></li></ol><hr><h3 id="h-tom-tat" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Tóm tắt</h3><p><strong>Zero-Knowledge Proof (ZKP)</strong> là một phương pháp chứng minh mạnh mẽ giúp bảo vệ quyền riêng tư và bảo mật trong các hệ thống hiện đại. Nó cho phép một bên chứng minh mình biết một thông tin mà không cần tiết lộ thông tin đó, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như blockchain, bảo mật dữ liệu, và xác thực danh tính. Những ví dụ như <strong>cánh cửa bí mật</strong> và <strong>hang động bí ẩn</strong> giúp làm rõ nguyên lý của ZKP, mang lại một cái nhìn dễ hiểu về cách công nghệ này hoạt động.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/c85ec6b5fdb68f5ffb466a9aa0128da352c0c10b0c48dd9179d0d30c8799fcac.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Các loại mạng lưới Bitcoin hiện nay]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/c-c-lo-i-m-ng-l-i-bitcoin-hi-n-nay</link>
            <guid>OnPRE9XqZVrSOhwi2yQV</guid>
            <pubDate>Wed, 11 Sep 2024 09:26:29 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Hiện nay, có nhiều loại mạng lưới Bitcoin được sử dụng để phục vụ các mục đích khác nhau. Các mạng lưới này bao gồm mạng lưới chính thức dùng cho giao dịch thực, cùng với các mạng lưới thử nghiệm dành cho việc phát triển, thử nghiệm hoặc giáo dục. Dưới đây là các loại mạng lưới Bitcoin phổ biến: 1. Mainnet (Mạng lưới chính) - Định nghĩa: Đây là mạng lưới chính thức và duy nhất được sử dụng cho các giao dịch thực tế của Bitcoin. Các giao dịch trên Mainnet sử dụng đồng tiền thật (BTC), có giá t...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay, có nhiều loại mạng lưới Bitcoin được sử dụng để phục vụ các mục đích khác nhau. Các mạng lưới này bao gồm mạng lưới chính thức dùng cho giao dịch thực, cùng với các mạng lưới thử nghiệm dành cho việc phát triển, thử nghiệm hoặc giáo dục. Dưới đây là các loại mạng lưới Bitcoin phổ biến:</p><p><strong>1. Mainnet (Mạng lưới chính)</strong></p><p>- <strong>Định nghĩa</strong>: Đây là mạng lưới chính thức và duy nhất được sử dụng cho các giao dịch thực tế của Bitcoin. Các giao dịch trên Mainnet sử dụng đồng tiền thật (BTC), có giá trị và được xác thực bởi các nút (nodes) của mạng lưới trên toàn cầu.</p><p>- <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• Các giao dịch là vĩnh viễn và không thể thay đổi.</p><p>• Đồng Bitcoin (BTC) có giá trị thực tế.</p><p>• Được bảo vệ bởi hàng ngàn nút và thợ đào khắp thế giới.</p><p>• Các giao dịch có thể có chi phí cao hơn và thời gian xác nhận phụ thuộc vào độ tắc nghẽn của mạng lưới.</p><p>- <strong>Địa chỉ</strong>: Các loại địa chỉ như Legacy (bắt đầu bằng “1”), P2SH (bắt đầu bằng “3”), SegWit (bắt đầu bằng “bc1”), và Taproot (bắt đầu bằng “bc1p”).</p><p><strong>2. Testnet (Mạng thử nghiệm)</strong></p><p>- <strong>Định nghĩa</strong>: Mạng lưới thử nghiệm của Bitcoin, nơi các nhà phát triển có thể kiểm tra các tính năng mới mà không cần sử dụng tiền thật. Đồng tiền trên Testnet không có giá trị thực tế.</p><p>- <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• Dùng để thử nghiệm các giao dịch và ứng dụng mới, hoặc thực hiện các kiểm tra mà không cần lo lắng về rủi ro tài chính.</p><p>• Bitcoin trên Testnet (cũng gọi là <strong>tBTC</strong>) không có giá trị ngoài mục đích thử nghiệm.</p><p>• Thường được các nhà phát triển sử dụng để thử các cập nhật phần mềm hoặc tính năng mới trước khi triển khai lên Mainnet.</p><p>- <strong>Địa chỉ</strong>: Bắt đầu bằng “m” hoặc “n” cho Legacy, và “tb1” cho SegWit.</p><p><strong>3. Regtest (Mạng lưới kiểm thử cục bộ - Regression Test Network)</strong></p><p>- <strong>Định nghĩa</strong>: Đây là một mạng lưới kiểm thử cục bộ, nơi người dùng có thể thiết lập một mạng Bitcoin riêng biệt trên máy tính của mình để thử nghiệm.</p><p>- <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• Không yêu cầu kết nối internet, cho phép nhà phát triển tạo ra blockchain của riêng họ và thử nghiệm cục bộ.</p><p>• Người dùng có toàn quyền kiểm soát mọi khía cạnh của mạng, bao gồm số lượng block và thời gian giữa các block.</p><p>• Không cần chờ các thợ đào (miner) xác nhận, vì bạn có thể tự mine các block ngay lập tức để phục vụ mục đích thử nghiệm.</p><p>- <strong>Ứng dụng</strong>: Thường được dùng để phát triển và kiểm tra nhanh chóng mà không bị giới hạn bởi Testnet hoặc Mainnet.</p><p><strong>4. Signet (Mạng thử nghiệm có kiểm soát)</strong></p><p>- <strong>Định nghĩa</strong>: Là một mạng thử nghiệm mới hơn được giới thiệu để thay thế Testnet. Khác với Testnet, Signet được kiểm soát bởi một nhóm nút cụ thể, giúp duy trì sự ổn định và bảo mật trong quá trình thử nghiệm.</p><p>- <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• Được kiểm soát bởi một số thợ đào đã định sẵn để tránh tình trạng spam giao dịch hoặc làm nghẽn mạng như trên Testnet.</p><p>• Cung cấp môi trường thử nghiệm ổn định hơn, phù hợp cho cả thử nghiệm và nghiên cứu.</p><p>- <strong>Ứng dụng</strong>: Signet giúp thử nghiệm các tính năng trong môi trường tương tự Mainnet nhưng có sự kiểm soát tốt hơn so với Testnet.</p><p>Tóm tắt các mạng lưới Bitcoin:</p><figure float="none" data-type="figure" class="img-center" style="max-width: null;"><img src="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/3187fc81ced939554519ff8a351258ba000b28f6cf0d6bd89aa63d0401520871.png" alt="" blurdataurl="data:image/gif;base64,R0lGODlhAQABAIAAAP///wAAACwAAAAAAQABAAACAkQBADs=" nextheight="600" nextwidth="800" class="image-node embed"><figcaption HTMLAttributes="[object Object]" class="hide-figcaption"></figcaption></figure><p><strong>Kết luận:</strong></p><p>Hiện nay, có bốn mạng lưới chính trong hệ sinh thái Bitcoin, mỗi mạng có mục đích riêng. <strong>Mainnet</strong> là mạng lưới chính thức dành cho các giao dịch thực, trong khi <strong>Testnet</strong>, <strong>Regtest</strong>, và <strong>Signet</strong> đều phục vụ mục đích thử nghiệm và phát triển, với các ưu điểm khác nhau để giúp nhà phát triển thử nghiệm mà không cần lo lắng về rủi ro tài chính.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/8c8221c8cba4c65f828c0c0ead89c92a5647db661449b290e893d79e25eac32f.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Các loại địa chỉ Bitcoin hiện nay]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/c-c-lo-i-a-ch-bitcoin-hi-n-nay</link>
            <guid>dlglcf25Drrr5rQ9vbAe</guid>
            <pubDate>Wed, 11 Sep 2024 09:17:50 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Các Loại Địa Chỉ Bitcoin Bitcoin có nhiều loại địa chỉ khác nhau, mỗi loại ra đời cùng với các nâng cấp của giao thức Bitcoin nhằm cải thiện khả năng bảo mật, tính riêng tư, hiệu suất và sự linh hoạt của mạng lưới. Dưới đây là tổng quan về các loại địa chỉ Bitcoin phổ biến: 1. Địa chỉ Legacy (P2PKH - Pay to Public Key Hash) • Định dạng: Bắt đầu bằng số “1”. • Ví dụ: 1A1zP1eP5QGefi2DMPTfTL5SLmv7DivfNa Địa chỉ Legacy (P2PKH) là loại địa chỉ đầu tiên được sử dụng trong Bitcoin. Nó hoạt động bằng...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các Loại Địa Chỉ Bitcoin</strong></p><p>Bitcoin có nhiều loại địa chỉ khác nhau, mỗi loại ra đời cùng với các nâng cấp của giao thức Bitcoin nhằm cải thiện khả năng bảo mật, tính riêng tư, hiệu suất và sự linh hoạt của mạng lưới. Dưới đây là tổng quan về các loại địa chỉ Bitcoin phổ biến:</p><p><strong>1. Địa chỉ Legacy (P2PKH - Pay to Public Key Hash)</strong></p><p>• <strong>Định dạng</strong>: Bắt đầu bằng số “1”.</p><p>• <strong>Ví dụ</strong>: 1A1zP1eP5QGefi2DMPTfTL5SLmv7DivfNa</p><p>Địa chỉ Legacy (P2PKH) là loại địa chỉ đầu tiên được sử dụng trong Bitcoin. Nó hoạt động bằng cách thanh toán tới một hash của khóa công khai, giúp đơn giản hóa việc bảo mật và xác thực.</p><p>• <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• Được hỗ trợ rộng rãi bởi tất cả các ví và phần mềm Bitcoin.</p><p>• Phí giao dịch cao hơn so với các địa chỉ mới như SegWit do không tối ưu không gian block.</p><p>• Thường được sử dụng ít hơn hiện nay do sự phát triển của các loại địa chỉ hiện đại hơn.</p><p><strong>2. Địa chỉ P2SH (Pay to Script Hash)</strong></p><p>• <strong>Định dạng</strong>: Bắt đầu bằng số “3”.</p><p>• <strong>Ví dụ</strong>: 3J98t1WpEZ73CNmQviecrnyiWrnqRhWNLy</p><p>P2SH là loại địa chỉ linh hoạt hơn, cho phép sử dụng các giao dịch phức tạp hơn như giao dịch đa chữ ký (multisig) hoặc giao dịch có điều kiện.</p><p>• <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• Hỗ trợ các giao dịch nâng cao mà không cần lộ thông tin chi tiết cho người ngoài.</p><p>• Cũng có thể hỗ trợ <strong>SegWit</strong> thông qua định dạng <strong>P2SH-SegWit</strong>.</p><p>• Phổ biến trong các giao dịch đa chữ ký.</p><p><strong>3. Địa chỉ SegWit (Bech32 - Native SegWit)</strong></p><p>• <strong>Định dạng</strong>: Bắt đầu bằng “bc1”.</p><p>• <strong>Ví dụ</strong>: bc1qar0srrr7xfkvy5l643lydnw9re59gtzzwfven</p><p>SegWit, hay <strong>Segregated Witness</strong>, là một bản nâng cấp quan trọng của Bitcoin, giúp tách chữ ký giao dịch ra khỏi dữ liệu giao dịch, từ đó giảm kích thước giao dịch và tăng hiệu suất mạng lưới.</p><p>• <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• <strong>Bech32</strong> là định dạng địa chỉ của SegWit, sử dụng bảng mã gọn gàng, không phân biệt chữ hoa chữ thường và tối ưu cho việc lưu trữ.</p><p>• Giảm phí giao dịch nhờ việc giảm kích thước của giao dịch.</p><p>• Được hỗ trợ bởi hầu hết các ví và sàn giao dịch lớn.</p><p>• Tăng cường bảo mật và giảm nguy cơ tấn công “transaction malleability” (thay đổi chữ ký giao dịch).</p><p><strong>4. Địa chỉ Taproot (P2TR - Bech32m)</strong></p><p>• <strong>Định dạng</strong>: Bắt đầu bằng “bc1p”.</p><p>• <strong>Ví dụ</strong>: bc1p...</p><p><strong>Taproot</strong> là bản nâng cấp gần đây nhất của Bitcoin, được kích hoạt vào tháng 11 năm 2021. Taproot giới thiệu một loại địa chỉ mới gọi là <strong>P2TR</strong> (Pay to Taproot), dựa trên địa chỉ SegWit nhưng với một số cải tiến quan trọng.</p><p>• <strong>Đặc điểm</strong>:</p><p>• <strong>Bech32m</strong> là phiên bản mới của định dạng địa chỉ Bech32, được tối ưu cho Taproot.</p><p>• Tăng cường tính bảo mật và quyền riêng tư, giúp các giao dịch phức tạp trông giống hệt như các giao dịch đơn giản.</p><p>• Sử dụng <strong>Schnorr signatures</strong> để giảm kích thước giao dịch và hỗ trợ việc gộp chữ ký (signature aggregation).</p><p>• Hỗ trợ các giao dịch với nhiều điều kiện phức tạp, chẳng hạn như đa chữ ký hoặc điều kiện thời gian, mà không tiết lộ thông tin không cần thiết.</p><p>So sánh các loại địa chỉ:</p><figure float="none" data-type="figure" class="img-center" style="max-width: null;"><img src="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/8622cfe1d71c4b5ab860bbdfd70fd5960baab47423767f01d8b93301c0fb9a0b.png" alt="" blurdataurl="data:image/gif;base64,R0lGODlhAQABAIAAAP///wAAACwAAAAAAQABAAACAkQBADs=" nextheight="600" nextwidth="800" class="image-node embed"><figcaption HTMLAttributes="[object Object]" class="hide-figcaption"></figcaption></figure><p><strong>Kết luận:</strong></p><p>Bitcoin hiện có bốn loại địa chỉ chính, mỗi loại có những ưu điểm và hạn chế riêng. Địa chỉ Legacy (P2PKH) là loại cũ nhất và ít hiệu quả hơn, trong khi SegWit và Taproot đại diện cho các cải tiến vượt trội về mặt hiệu suất và bảo mật. Với Taproot, Bitcoin trở nên linh hoạt và bảo mật hơn, đặc biệt là trong các giao dịch phức tạp, đồng thời vẫn duy trì khả năng mở rộng dài hạn.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/0520988c4ca536129015b6e2c6ad2bacddb69543f9eda07e754525f041960ee8.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[POW - Thợ đào đã phải giải toán như thế nào?]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/pow-th-o-ph-i-gi-i-to-n-nh-th-n-o</link>
            <guid>Rl5JlaYNQWKsxmw53eEu</guid>
            <pubDate>Sat, 07 Sep 2024 10:17:11 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Thợ đào Bitcoin phải giải quyết một bài toán mật mã gọi là Proof of Work (PoW), cụ thể là thông qua việc tìm một hash hợp lệ cho khối mà họ đang cố gắng thêm vào blockchain. Bài toán này xoay quanh việc tìm ra giá trị "nonce" (một số tùy ý được thêm vào) sao cho khi kết hợp nó với dữ liệu trong khối và chạy qua hàm SHA-256, kết quả tạo ra đáp ứng các yêu cầu cụ thể về độ khó của mạng. Dưới đây là chi tiết quá trình này:1. Hàm băm SHA-256 (Secure Hash Algorithm 256-bit):Bitcoin sử dụng thuật t...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Thợ đào Bitcoin phải giải quyết một bài toán mật mã gọi là <strong>Proof of Work (PoW)</strong>, cụ thể là thông qua việc tìm một <strong>hash</strong> hợp lệ cho khối mà họ đang cố gắng thêm vào blockchain. Bài toán này xoay quanh việc tìm ra giá trị &quot;nonce&quot; (một số tùy ý được thêm vào) sao cho khi kết hợp nó với dữ liệu trong khối và chạy qua hàm <strong>SHA-256</strong>, kết quả tạo ra đáp ứng các yêu cầu cụ thể về độ khó của mạng.</p><p>Dưới đây là chi tiết quá trình này:</p><h3 id="h-1-ham-bam-sha-256-secure-hash-algorithm-256-bit" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">1. <strong>Hàm băm SHA-256 (Secure Hash Algorithm 256-bit):</strong></h3><ul><li><p>Bitcoin sử dụng thuật toán băm <strong>SHA-256</strong>. Đây là một hàm mật mã nhận đầu vào là một chuỗi dữ liệu bất kỳ và tạo ra một chuỗi giá trị có độ dài cố định (256 bit).</p></li><li><p>Hàm SHA-256 có đặc tính quan trọng là chỉ một thay đổi nhỏ trong dữ liệu đầu vào sẽ tạo ra một giá trị băm hoàn toàn khác, và không có cách nào dự đoán được đầu ra trừ khi thực hiện phép tính.</p></li></ul><h3 id="h-2-cau-truc-cua-mot-khoi-block" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">2. <strong>Cấu trúc của một khối (block):</strong></h3><p>Mỗi khối trong blockchain chứa các thành phần quan trọng, bao gồm:</p><ul><li><p><strong>Danh sách giao dịch:</strong> Các giao dịch được gộp vào một khối bởi thợ đào.</p></li><li><p><strong>Hash của khối trước:</strong> Mỗi khối đều tham chiếu đến khối trước đó bằng cách lưu trữ hash của nó, giúp liên kết các khối với nhau và tạo ra blockchain.</p></li><li><p><strong>Nonce:</strong> Một số được thợ đào tùy chỉnh để tìm ra hash hợp lệ.</p></li><li><p><strong>Timestamp:</strong> Thời gian khi khối được tạo ra.</p></li></ul><h3 id="h-3-bai-toan-proof-of-work" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">3. <strong>Bài toán Proof of Work:</strong></h3><ul><li><p>Mục tiêu của thợ đào là tìm ra một giá trị &quot;nonce&quot; để khi kết hợp với dữ liệu của khối và hash lại bằng <strong>SHA-256</strong>, kết quả sẽ thỏa mãn <strong>một điều kiện cụ thể về độ khó</strong>. Điều kiện này thường yêu cầu giá trị hash phải bắt đầu bằng một số lượng nhất định các số 0.</p></li><li><p><strong>Độ khó (difficulty)</strong> của mạng được điều chỉnh định kỳ (khoảng mỗi 2 tuần, tương đương 2016 khối) để đảm bảo rằng thời gian tạo ra một khối mới luôn khoảng 10 phút, bất kể tổng sức mạnh tính toán của toàn mạng.</p></li></ul><h3 id="h-4-thu-va-sai-brute-force-search" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">4. <strong>Thử và sai (Brute-force search):</strong></h3><ul><li><p>Không có cách nào để tính toán trực tiếp nonce phù hợp; vì vậy, quá trình này là một <strong>phương pháp thử và sai</strong>. Thợ đào phải thử hàng triệu hoặc thậm chí hàng tỷ giá trị nonce khác nhau cho đến khi tìm ra giá trị mà khi hash cùng với dữ liệu khối tạo ra kết quả thỏa mãn yêu cầu về độ khó.</p></li><li><p>Do đó, sức mạnh tính toán lớn hơn đồng nghĩa với khả năng thử nhiều nonce hơn trong một khoảng thời gian nhất định, và do đó có xác suất cao hơn để tìm ra lời giải hợp lệ trước các thợ đào khác.</p></li></ul><h3 id="h-5-djo-kho-cua-mang-luoi" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">5. <strong>Độ khó của mạng lưới:</strong></h3><ul><li><p>Độ khó của việc giải bài toán băm phụ thuộc vào số lượng thợ đào tham gia và sức mạnh tính toán chung của mạng lưới. Khi có nhiều thợ đào tham gia và sức mạnh tính toán tăng, mạng lưới sẽ <strong>tự động điều chỉnh độ khó</strong> bằng cách yêu cầu các hash với nhiều số 0 ở đầu hơn.</p></li><li><p>Điều này đảm bảo rằng, bất kể số lượng thợ đào hay sức mạnh tính toán của mạng, trung bình thời gian để tìm ra một khối vẫn duy trì ở mức khoảng <strong>10 phút</strong>.</p></li></ul><h3 id="h-6-phan-thuong-khoi-block-reward" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">6. <strong>Phần thưởng khối (Block reward):</strong></h3><ul><li><p>Khi một thợ đào tìm ra một nonce hợp lệ và khối được xác thực, khối đó sẽ được thêm vào blockchain, và thợ đào sẽ được thưởng.</p></li><li><p>Phần thưởng này bao gồm <strong>phần thưởng khối</strong> (một lượng BTC cố định) và <strong>phí giao dịch</strong> của các giao dịch trong khối.</p></li><li><p>Phần thưởng khối ban đầu là 50 BTC mỗi khối, nhưng cứ mỗi khoảng <strong>4 năm</strong> (mỗi 210.000 khối), nó sẽ bị giảm đi một nửa trong sự kiện được gọi là <strong>halving</strong>. Phần thưởng khối hiện tại (năm 2024) là <strong>6.25 BTC</strong>.</p></li></ul><h3 id="h-7-ngan-chan-gian-lan" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">7. <strong>Ngăn chặn gian lận:</strong></h3><ul><li><p>Bản chất của bài toán băm là nếu ai đó cố gắng thay đổi bất kỳ thông tin nào trong một khối sau khi khối đó đã được thêm vào blockchain (chẳng hạn như thay đổi số lượng giao dịch hay số tiền), toàn bộ giá trị hash của khối đó sẽ thay đổi.</p></li><li><p>Điều này không chỉ làm vô hiệu khối đó, mà còn làm vô hiệu tất cả các khối tiếp theo. Để gian lận, một kẻ tấn công sẽ phải <strong>tính toán lại</strong> tất cả các khối sau khối bị thay đổi và vượt qua sức mạnh tính toán của toàn bộ mạng lưới (cuộc tấn công <strong>51%</strong>).</p></li></ul><h3 id="h-8-tac-djong-cua-viec-giam-phan-thuong-halving" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">8. <strong>Tác động của việc giảm phần thưởng (halving):</strong></h3><ul><li><p>Phần thưởng khối của thợ đào sẽ giảm theo thời gian do cơ chế <strong>halving</strong>. Khi số lượng BTC còn lại để đào giảm dần, việc kiếm thu nhập từ <strong>phí giao dịch</strong> sẽ trở nên quan trọng hơn cho thợ đào để duy trì động lực.</p></li><li><p>Dù việc đào sẽ trở nên khó khăn và ít lợi nhuận hơn khi phần thưởng khối giảm, cơ chế này giúp giữ tính khan hiếm của Bitcoin, và tạo ra kỳ vọng rằng giá trị của BTC sẽ tăng để bù đắp cho sự giảm phần thưởng này.</p></li></ul><hr><h3 id="h-ket-luan" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Kết luận:</h3><p>Thợ đào phải giải quyết bài toán mật mã thông qua quá trình thử nghiệm hàng tỷ giá trị &quot;nonce&quot; để tìm một hash thỏa mãn yêu cầu độ khó của mạng lưới Bitcoin. Quá trình này yêu cầu sức mạnh tính toán khổng lồ và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo mật mạng lưới và đảm bảo rằng các giao dịch Bitcoin được xác thực và ghi lại một cách an toàn trên blockchain. Phần thưởng cho thợ đào hiện nay là BTC mới phát hành và phí giao dịch, nhưng khi toàn bộ 21 triệu BTC đã được đào hết, thợ đào sẽ chỉ nhận được phí giao dịch.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/c2bd80373ba0e85b9184181f0e9622c87dbaa31d85006f31acc4cfaf6f30e11f.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Bitcoin - Bạn đã hiểu gì về nó?]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/bitcoin-b-n-hi-u-g-v-n</link>
            <guid>3zSjDuJY2vrehg5IpWNp</guid>
            <pubDate>Sat, 07 Sep 2024 10:02:23 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Hôm nay cùng ESC Base tìm hiểu chi tiết về White-Paper của Bitcoin nhé! White paper của Bitcoin, có tiêu đề “Bitcoin: A Peer-to-Peer Electronic Cash System”, được xuất bản bởi Satoshi Nakamoto vào năm 2008, mô tả một hệ thống tiền điện tử phi tập trung dựa trên mạng ngang hàng (peer-to-peer). White paper này nhằm giải quyết vấn đề về tin tưởng vào bên thứ ba trong các giao dịch tài chính, đồng thời khắc phục những hạn chế của các hệ thống tiền điện tử trước đó. Dưới đây là chi tiết các khía c...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Hôm nay cùng ESC Base tìm hiểu chi tiết về White-Paper của Bitcoin nhé!</p><p><strong>White paper</strong> của Bitcoin, có tiêu đề <strong>“Bitcoin: A Peer-to-Peer Electronic Cash System”</strong>, được xuất bản bởi Satoshi Nakamoto vào năm 2008, mô tả một hệ thống tiền điện tử phi tập trung dựa trên mạng ngang hàng (peer-to-peer). White paper này nhằm giải quyết vấn đề về <strong>tin tưởng vào bên thứ ba</strong> trong các giao dịch tài chính, đồng thời khắc phục những hạn chế của các hệ thống tiền điện tử trước đó. Dưới đây là chi tiết các khía cạnh chính của white paper:</p><h3 id="h-1-van-dje-cua-he-thong-tai-chinh-hien-tai" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">1. <strong>Vấn đề của hệ thống tài chính hiện tại:</strong></h3><p>Satoshi Nakamoto bắt đầu white paper bằng cách chỉ ra các hạn chế của hệ thống tài chính truyền thống và các phương pháp thanh toán điện tử:</p><ul><li><p><strong>Phụ thuộc vào bên thứ ba đáng tin cậy:</strong> Trong các hệ thống thanh toán điện tử truyền thống, các giao dịch phải dựa vào sự tin cậy của các tổ chức tài chính như ngân hàng để xác minh và xử lý. Điều này làm phát sinh chi phí, chậm trễ và rủi ro.</p></li><li><p><strong>Rủi ro chi tiêu kép (double-spending):</strong> Trong các hệ thống điện tử, nếu không có cơ chế an toàn, một người có thể gian lận bằng cách chi tiêu cùng một số tiền hai lần.</p></li><li><p><strong>Chi phí giao dịch:</strong> Các bên trung gian tính phí giao dịch và thời gian xử lý lâu, nhất là trong các giao dịch xuyên biên giới.</p></li></ul><p>Bitcoin được thiết kế để khắc phục những vấn đề này bằng cách tạo ra một hệ thống phi tập trung, không cần tin tưởng vào bên thứ ba, và có khả năng ngăn chặn chi tiêu kép.</p><h3 id="h-2-giai-phap-bitcoin" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">2. <strong>Giải pháp Bitcoin:</strong></h3><p>Satoshi đề xuất một hệ thống tiền điện tử ngang hàng dựa trên công nghệ <strong>blockchain</strong> và cơ chế đồng thuận <strong>Proof of Work (PoW)</strong>. Các thành phần chính của giải pháp Bitcoin như sau:</p><h4 id="h-a-blockchain-so-cai-cong-khai-phan-tan" class="text-xl font-header !mt-6 !mb-3 first:!mt-0 first:!mb-0">a. <strong>Blockchain – Sổ cái công khai phân tán:</strong></h4><ul><li><p><strong>Blockchain</strong> là công nghệ cốt lõi của Bitcoin, cung cấp một cách an toàn để ghi lại các giao dịch.</p></li><li><p>Mỗi giao dịch được ghi lại trong một khối (block) và các khối được liên kết với nhau để tạo thành chuỗi khối (blockchain).</p></li><li><p>Các khối mới được thêm vào chuỗi thông qua quá trình mining (đào) và được phân phối đến tất cả các nút trong mạng lưới Bitcoin.</p></li><li><p>Blockchain có tính minh bạch vì tất cả các nút trong mạng đều giữ một bản sao của sổ cái công khai và có thể xem lịch sử giao dịch.</p></li></ul><h4 id="h-b-proof-of-work-pow-co-che-djong-thuan" class="text-xl font-header !mt-6 !mb-3 first:!mt-0 first:!mb-0">b. <strong>Proof of Work (PoW) – Cơ chế đồng thuận:</strong></h4><ul><li><p>Bitcoin sử dụng <strong>Proof of Work (PoW)</strong> để đảm bảo các giao dịch hợp lệ và ngăn chặn chi tiêu kép. PoW yêu cầu thợ đào (miner) giải các bài toán mật mã phức tạp để xác thực giao dịch và tạo khối mới.</p></li><li><p>PoW tạo ra một hệ thống mà không ai có thể giả mạo giao dịch hoặc kiểm soát mạng lưới nếu không có sức mạnh tính toán lớn, do đó ngăn chặn các cuộc tấn công như <strong>51% attack</strong> (cuộc tấn công kiểm soát phần lớn mạng lưới).</p></li></ul><h4 id="h-c-mining-va-phan-thuong-khoi" class="text-xl font-header !mt-6 !mb-3 first:!mt-0 first:!mb-0">c. <strong>Mining và phần thưởng khối:</strong></h4><ul><li><p>Thợ đào đóng vai trò xác thực các giao dịch và thêm chúng vào blockchain. Quá trình này gọi là <strong>mining</strong> (đào).</p></li><li><p>Để tạo động lực cho thợ đào tham gia, Bitcoin thưởng cho họ <strong>phần thưởng khối</strong>. Phần thưởng này ban đầu là 50 BTC nhưng giảm dần theo chu kỳ khoảng 4 năm (hiện tại là 6.25 BTC), theo cơ chế <strong>halving</strong>.</p></li><li><p>Ngoài phần thưởng khối, thợ đào còn được nhận <strong>phí giao dịch</strong> từ các giao dịch mà họ xử lý, tạo thêm thu nhập khi số lượng BTC phát hành mới giảm dần.</p></li></ul><h3 id="h-3-chu-ky-so-va-bao-mat" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">3. <strong>Chữ ký số và bảo mật:</strong></h3><p>Một thành phần quan trọng khác trong hệ thống Bitcoin là cơ chế bảo mật dựa trên <strong>chữ ký số</strong> và <strong>mật mã khóa công khai (public key cryptography)</strong>.</p><ul><li><p>Mỗi người dùng có một cặp <strong>khóa riêng tư</strong> (private key) và <strong>khóa công khai</strong> (public key).</p></li><li><p>Khi một người dùng gửi Bitcoin cho người khác, giao dịch sẽ được ký bởi khóa riêng tư của họ, và bất kỳ ai có khóa công khai của người đó đều có thể xác minh tính hợp lệ của giao dịch.</p></li><li><p>Khóa riêng tư cần được bảo mật tuyệt đối, vì nếu ai đó sở hữu nó, họ có thể chi tiêu số Bitcoin tương ứng.</p></li></ul><h3 id="h-4-giai-quyet-van-dje-chi-tieu-kep-double-spending" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">4. <strong>Giải quyết vấn đề chi tiêu kép (Double-spending):</strong></h3><ul><li><p>Chi tiêu kép là một vấn đề lớn trong các hệ thống tiền điện tử. Nếu ai đó có thể chi tiêu cùng một số tiền nhiều lần, hệ thống sẽ không còn giá trị.</p></li><li><p>Bitcoin giải quyết vấn đề này thông qua blockchain và PoW. Khi một giao dịch được ghi lại trong một khối và khối đó được thêm vào blockchain, nó trở nên gần như không thể bị đảo ngược hoặc thay đổi.</p></li><li><p>Mọi giao dịch phải được toàn bộ mạng lưới đồng thuận trước khi được xác nhận, đảm bảo không có giao dịch chi tiêu kép.</p></li></ul><h3 id="h-5-nguon-cung-gioi-han-va-kiem-soat-lam-phat" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">5. <strong>Nguồn cung giới hạn và kiểm soát lạm phát:</strong></h3><ul><li><p>Satoshi Nakamoto thiết lập giới hạn tổng cung của Bitcoin là <strong>21 triệu</strong> đồng. Điều này nhằm tạo ra một loại tài sản khan hiếm, tương tự như vàng, và giúp Bitcoin giữ giá trị theo thời gian.</p></li><li><p>Cơ chế này cũng ngăn chặn lạm phát không kiểm soát, một vấn đề thường thấy trong các loại tiền tệ truyền thống khi chính phủ có thể in thêm tiền.</p></li></ul><h3 id="h-6-tinh-phi-tap-trung-va-bao-mat-mang-luoi" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">6. <strong>Tính phi tập trung và bảo mật mạng lưới:</strong></h3><ul><li><p>Bitcoin là một hệ thống <strong>phi tập trung</strong> hoàn toàn, không thuộc sở hữu hay điều khiển bởi bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.</p></li><li><p>Mọi giao dịch và khối mới đều cần sự đồng thuận từ phần lớn mạng lưới, điều này đảm bảo không ai có thể kiểm soát mạng lưới trừ khi họ sở hữu phần lớn sức mạnh tính toán (cuộc tấn công 51%).</p></li></ul><h3 id="h-7-uu-djiem-cua-bitcoin-so-voi-he-thong-tai-chinh-truyen-thong" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">7. <strong>Ưu điểm của Bitcoin so với hệ thống tài chính truyền thống:</strong></h3><ul><li><p><strong>Tự chủ tài chính:</strong> Người dùng Bitcoin có toàn quyền kiểm soát tài sản của mình mà không cần phụ thuộc vào bên thứ ba như ngân hàng hay chính phủ.</p></li><li><p><strong>Tính minh bạch:</strong> Blockchain của Bitcoin công khai và bất kỳ ai cũng có thể kiểm tra lịch sử giao dịch.</p></li><li><p><strong>Bảo mật cao:</strong> Bitcoin sử dụng các thuật toán mật mã tiên tiến để đảm bảo tính bảo mật, và mạng lưới phi tập trung giúp chống lại các cuộc tấn công.</p></li><li><p><strong>Chi phí giao dịch thấp:</strong> So với hệ thống ngân hàng và các dịch vụ thanh toán quốc tế, phí giao dịch Bitcoin thấp hơn đáng kể, đặc biệt với các giao dịch xuyên biên giới.</p></li></ul><h3 id="h-ket-luan" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Kết luận:</h3><p><strong>White paper của Bitcoin</strong> trình bày một hệ thống tiền điện tử phi tập trung, an toàn, và hiệu quả, dựa trên công nghệ blockchain và cơ chế Proof of Work. Bitcoin không chỉ giải quyết các vấn đề như chi tiêu kép và phụ thuộc vào bên thứ ba, mà còn tạo ra một mô hình tiền tệ mới với tính khan hiếm, minh bạch và không cần sự tin tưởng trung gian. Bitcoin đã mở ra một kỷ nguyên mới cho tiền tệ số và các hệ thống tài chính phi tập trung.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/58300499eb866ac3e73bcd4533e952459756ed9a20112ac2eec276489631de0a.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Nếu "THỢ ĐÀO" không đào BTC nữa?]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/n-u-th-o-kh-ng-o-btc-n-a</link>
            <guid>bJAQ3GUmiioUVbfVyU9R</guid>
            <pubDate>Sat, 07 Sep 2024 09:54:21 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Nếu thợ đào không tham gia đào Bitcoin (BTC) nữa, hệ thống Bitcoin sẽ gặp nhiều vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến an ninh, sự ổn định và chức năng cơ bản của mạng lưới. Dưới đây là những hậu quả chính nếu điều này xảy ra:1. Giảm an ninh của mạng lướiProof of Work (PoW) là cơ chế đồng thuận mà Bitcoin dựa vào để duy trì tính bảo mật của mạng lưới. Thợ đào giúp bảo vệ hệ thống khỏi các cuộc tấn công bằng cách cạnh tranh giải các bài toán phức tạp và xác thực các giao dịch.Nếu số lượng thợ đào gi...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Nếu thợ đào không tham gia đào Bitcoin (BTC) nữa, hệ thống Bitcoin sẽ gặp nhiều vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến an ninh, sự ổn định và chức năng cơ bản của mạng lưới. Dưới đây là những hậu quả chính nếu điều này xảy ra:</p><h3 id="h-1-giam-an-ninh-cua-mang-luoi" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">1. <strong>Giảm an ninh của mạng lưới</strong></h3><ul><li><p><strong>Proof of Work (PoW)</strong> là cơ chế đồng thuận mà Bitcoin dựa vào để duy trì tính bảo mật của mạng lưới. Thợ đào giúp bảo vệ hệ thống khỏi các cuộc tấn công bằng cách cạnh tranh giải các bài toán phức tạp và xác thực các giao dịch.</p></li><li><p>Nếu số lượng thợ đào giảm mạnh hoặc không còn ai tham gia, mạng lưới sẽ trở nên dễ bị tấn công hơn. Đặc biệt, nó có thể dẫn đến một <strong>cuộc tấn công 51%</strong>, trong đó một nhóm tấn công có thể kiểm soát hơn 50% sức mạnh tính toán (hash power) của mạng lưới, dẫn đến việc chiếm quyền kiểm soát blockchain, đảo ngược các giao dịch và gây ra gian lận như <strong>double-spending</strong> (chi tiêu kép).</p></li></ul><h3 id="h-2-toc-djo-xu-ly-giao-dich-cham-lai" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">2. <strong>Tốc độ xử lý giao dịch chậm lại</strong></h3><ul><li><p>Khi số lượng thợ đào giảm, mạng lưới sẽ mất nhiều thời gian hơn để xác nhận và ghi lại các giao dịch mới vào blockchain. Hiện tại, cứ mỗi 10 phút lại có một khối mới được thêm vào blockchain, nhưng nếu không có đủ thợ đào, thời gian này sẽ kéo dài ra rất nhiều.</p></li><li><p>Điều này dẫn đến tình trạng giao dịch bị tồn đọng, phí giao dịch tăng cao vì người dùng sẽ cần trả nhiều hơn để giao dịch của mình được xử lý nhanh chóng.</p></li></ul><h3 id="h-3-co-che-djieu-chinh-djo-kho-difficulty-adjustment" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">3. <strong>Cơ chế điều chỉnh độ khó (Difficulty Adjustment)</strong></h3><ul><li><p>Bitcoin có một cơ chế điều chỉnh độ khó (difficulty adjustment) mỗi 2016 khối (khoảng 2 tuần) nhằm đảm bảo rằng các khối mới tiếp tục được đào trong khoảng thời gian trung bình 10 phút, bất kể sức mạnh tính toán tham gia có thay đổi.</p></li><li><p>Nếu một lượng lớn thợ đào rời bỏ mạng lưới, độ khó sẽ giảm xuống để khuyến khích những người còn lại tiếp tục đào. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian từ khi thợ đào rời đi đến khi độ khó điều chỉnh, thời gian xử lý các khối sẽ rất chậm, làm tắc nghẽn mạng.</p></li></ul><h3 id="h-4-giam-tinh-phi-tap-trung" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">4. <strong>Giảm tính phi tập trung</strong></h3><ul><li><p>Nếu một số lượng lớn thợ đào nhỏ lẻ rời bỏ mạng lưới, nhưng các <strong>trung tâm đào lớn (mining pools)</strong> vẫn hoạt động, mạng lưới Bitcoin sẽ trở nên ít phi tập trung hơn. Điều này có nghĩa là quyền kiểm soát có thể tập trung vào tay một số ít người hoặc tổ chức có khả năng vận hành các trung tâm đào lớn, làm giảm tính bảo mật và sự tin cậy vào mạng lưới.</p></li></ul><h3 id="h-5-anh-huong-djen-gia-bitcoin" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">5. <strong>Ảnh hưởng đến giá Bitcoin</strong></h3><ul><li><p>Một mạng lưới không còn an toàn và hoạt động không hiệu quả có thể làm mất niềm tin của các nhà đầu tư và người dùng vào Bitcoin. Điều này sẽ dẫn đến sự sụt giảm về giá trị của BTC, vì nhiều người sẽ lo ngại về khả năng giao dịch hoặc lưu trữ BTC một cách an toàn.</p></li></ul><h3 id="h-6-giai-phap-co-the-co-khuyen-khich-djao-hoac-thay-djoi-co-che-djong-thuan" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">6. <strong>Giải pháp có thể có: Khuyến khích đào hoặc thay đổi cơ chế đồng thuận</strong></h3><ul><li><p>Nếu số lượng thợ đào giảm, mạng lưới có thể tìm cách thu hút họ quay lại bằng cách tăng phần thưởng cho việc đào, hoặc giảm chi phí năng lượng và thiết bị đào.</p></li><li><p>Một kịch bản khác, mặc dù ít khả năng, là Bitcoin có thể chuyển sang một cơ chế đồng thuận khác, như <strong>Proof of Stake (PoS)</strong>, tương tự như những gì <strong>Ethereum</strong> đã làm trong năm 2022. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi một thay đổi lớn và phức tạp trong mã nguồn và cơ chế hoạt động của Bitcoin.</p></li></ul><h3 id="h-ket-luan" class="text-2xl font-header !mt-6 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">Kết luận</h3><p>Sự tham gia của thợ đào là yếu tố sống còn đối với sự an toàn và hoạt động trơn tru của mạng lưới Bitcoin. Nếu thợ đào ngừng tham gia, mạng lưới sẽ đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng, từ việc giảm an ninh, tốc độ xử lý giao dịch chậm đến khả năng bị tấn công. Tuy nhiên, với cơ chế tự điều chỉnh độ khó và các khuyến khích kinh tế, Bitcoin có thể tự cân bằng và thu hút thợ đào quay trở lại nếu sự rút lui không quá đột ngột.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/cc51c8226f08b30c52a7ca97eb9cd3eea863f2e8b2ca21a8ff45c3b5cccf7fcb.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Hướng dẫn chạy Story-Node]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/h-ng-d-n-ch-y-story-node</link>
            <guid>Ggvn1TncxgS6ijt8nrLl</guid>
            <pubDate>Thu, 05 Sep 2024 10:50:35 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[1. Chuẩn bị VPSMáy nhàContabo2. Tải, cài đặt client và đồng bộ chainmkdir story_binary cd story_binary mkdir geth_client mkdir story_client wget https://story-geth-binaries.s3.us-west-1.amazonaws.com/geth-public/geth-linux-amd64-0.9.2-ea9f0d2.tar.gz wget https://story-geth-binaries.s3.us-west-1.amazonaws.com/story-public/story-linux-amd64-0.9.11-2a25df1.tar.gz tar zxvf story-linux-amd64-0.9.11-2a25df1.tar.gz --strip-components=1 -C story_client tar zxvf geth-linux-amd64-0.9.2-ea9f0d2.tar.gz -...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<h2 id="h-1-chuan-bi-vps" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">1. Chuẩn bị VPS</h2><figure float="none" data-type="figure" class="img-center" style="max-width: null;"><img src="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/eca6b16486f880e4f9075ec2ebe99e322a2302a997fb634df61d3a8a989d9c74.png" alt="" blurdataurl="data:image/gif;base64,R0lGODlhAQABAIAAAP///wAAACwAAAAAAQABAAACAkQBADs=" nextheight="600" nextwidth="800" class="image-node embed"><figcaption HTMLAttributes="[object Object]" class="hide-figcaption"></figcaption></figure><ul><li><p>Máy nhà</p></li><li><p><a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://geni.us/contabo">Contabo</a></p></li></ul><h2 id="h-2-tai-cai-djat-client-va-djong-bo-chain" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">2. Tải, cài đặt client và đồng bộ chain</h2><pre data-type="codeBlock" text="mkdir story_binary
cd story_binary
mkdir geth_client
mkdir story_client
wget https://story-geth-binaries.s3.us-west-1.amazonaws.com/geth-public/geth-linux-amd64-0.9.2-ea9f0d2.tar.gz
wget https://story-geth-binaries.s3.us-west-1.amazonaws.com/story-public/story-linux-amd64-0.9.11-2a25df1.tar.gz
tar zxvf story-linux-amd64-0.9.11-2a25df1.tar.gz --strip-components=1 -C story_client
tar zxvf geth-linux-amd64-0.9.2-ea9f0d2.tar.gz --strip-components=1 -C geth_client
#Chạy cửa sổ mới bằng tmux
tmux
#truy cập thư mục geth_client
cd geth_client
#đồng bộ geth
./geth --iliad --syncmode full
#Chạy cửa sổ mới tmux cho story_client
tmux
#truy cập thư mục story_client
cd story_client
#tạo một số thứ (thay &lt;tên node&gt; bằng tên node của bạn)
./story init --network iliad --moniker &lt;tên node&gt;
#chạy story_client:
./story run
"><code>mkdir story_binary
cd story_binary
mkdir geth_client
mkdir story_client
wget https:<span class="hljs-comment">//story-geth-binaries.s3.us-west-1.amazonaws.com/geth-public/geth-linux-amd64-0.9.2-ea9f0d2.tar.gz</span>
wget https:<span class="hljs-comment">//story-geth-binaries.s3.us-west-1.amazonaws.com/story-public/story-linux-amd64-0.9.11-2a25df1.tar.gz</span>
tar zxvf story<span class="hljs-operator">-</span>linux<span class="hljs-operator">-</span>amd64<span class="hljs-number">-0</span><span class="hljs-number">.9</span><span class="hljs-number">.11</span><span class="hljs-operator">-</span>2a25df1.tar.gz <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>strip<span class="hljs-operator">-</span>components<span class="hljs-operator">=</span><span class="hljs-number">1</span> <span class="hljs-operator">-</span>C story_client
tar zxvf geth<span class="hljs-operator">-</span>linux<span class="hljs-operator">-</span>amd64<span class="hljs-number">-0</span><span class="hljs-number">.9</span><span class="hljs-number">.2</span><span class="hljs-operator">-</span>ea9f0d2.tar.gz <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>strip<span class="hljs-operator">-</span>components<span class="hljs-operator">=</span><span class="hljs-number">1</span> <span class="hljs-operator">-</span>C geth_client
#Chạy cửa sổ mới bằng tmux
tmux
#truy cập thư mục geth_client
cd geth_client
#đồng bộ geth
./geth <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>iliad <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>syncmode full
#Chạy cửa sổ mới tmux cho story_client
tmux
#truy cập thư mục story_client
cd story_client
#tạo một số thứ (thay <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>tên node<span class="hljs-operator">></span> bằng tên node của bạn)
./story init <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>network iliad <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>moniker <span class="hljs-operator">&#x3C;</span>tên node<span class="hljs-operator">></span>
#chạy story_client:
./story run
</code></pre><p>Sau đó đợi đồng bộ xong thì xuống bước 3</p><h2 id="h-3-tao-validator" class="text-3xl font-header !mt-8 !mb-4 first:!mt-0 first:!mb-0">3. Tạo validator</h2><p>3.1. Lấy địa chỉ ví và faucet:</p><pre data-type="codeBlock" text="#truy cập thư mục story_client
cd story_client
#lấy địa chỉ ví
./story validator export
#lấy private key bằng lệnh:
./story validator export --export-evm-key --evm-key-path .env
"><code>#truy cập thư mục story_client
cd story_client
#lấy địa chỉ ví
./story validator export
#lấy <span class="hljs-keyword">private</span> key bằng lệnh:
./story validator export <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>export<span class="hljs-operator">-</span>evm<span class="hljs-operator">-</span>key <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>evm<span class="hljs-operator">-</span>key<span class="hljs-operator">-</span>path .env
</code></pre><p>3.2. Faucet 1 IP tại đây:</p><p><a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://faucet.story.foundation/">https://faucet.story.foundation/</a></p><p>3.3. Tạo validator</p><pre data-type="codeBlock" text="./story validator create --stake 1000000000000000000
#tạo xong thì tìm địa chỉ ví validator
cd ~/.story/story/config
cat priv_validator_key.json | grep address
#xác nhận bằng truy cập: (thay đuôi bằng địa chỉ ví vào bằng link dưới)
"><code>./story validator create <span class="hljs-operator">-</span><span class="hljs-operator">-</span>stake <span class="hljs-number">1000000000000000000</span>
#tạo xong thì tìm địa chỉ ví validator
cd <span class="hljs-operator">~</span><span class="hljs-operator">/</span>.story/story<span class="hljs-operator">/</span>config
cat priv_validator_key.json <span class="hljs-operator">|</span> grep <span class="hljs-keyword">address</span>
#xác nhận bằng truy cập: (thay đuôi bằng địa chỉ ví vào bằng link dưới)
</code></pre><p><a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://testnet.story.explorers.guru/validator/">https://testnet.story.explorers.guru/validator/</a></p><p>Tham khảo thêm tại</p><p><a target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow ugc" class="dont-break-out" href="https://docs.story.foundation/docs/node-setup">https://docs.story.foundation/docs/node-setup</a></p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/c8433ee48cf76f93b98405d6780567127d5baf0c0697f59108d0dc0e77baa6d2.png" length="0" type="image/png"/>
        </item>
        <item>
            <title><![CDATA[Tài Chính Phi Tập Trung? - DEFI]]></title>
            <link>https://paragraph.com/@escbase/t-i-ch-nh-phi-t-p-trung-defi</link>
            <guid>mLwj5nVKKEzGYaHDZMJy</guid>
            <pubDate>Fri, 30 Aug 2024 03:11:14 GMT</pubDate>
            <description><![CDATA[Tại sao tài chính cứ phải là hàng đầu? Trước khi có bất kỳ loại tiền tệ nào xuất hiện, việc trao đổi đã tồn tại. Tôi nuôi gà, bạn trồng lúa mì. Tôi cho bạn gà, bạn cho tôi lúa mì. Đến một năm nọ, tôi không nuôi gà tốt lắm, nhưng tôi vẫn cần lúa mì, tôi sẽ cung cấp cho bạn nhiều gà hơn vào năm tới. Tôi nợ bạn (IOU=I owe you). Bây giờ có lẽ bạn không cần thêm gà, nhưng hàng xóm của bạn muốn có những con gà, vì vậy bạn có thể đổi IOU lấy thứ khác. Ở dạng cơ bản nhất của nó, đó là tiền tệ, IOU đư...]]></description>
            <content:encoded><![CDATA[<p>Tại sao tài chính cứ phải là hàng đầu? Trước khi có bất kỳ loại tiền tệ nào xuất hiện, việc trao đổi đã tồn tại. Tôi nuôi gà, bạn trồng lúa mì. Tôi cho bạn gà, bạn cho tôi lúa mì. Đến một năm nọ, tôi không nuôi gà tốt lắm, nhưng tôi vẫn cần lúa mì, tôi sẽ cung cấp cho bạn nhiều gà hơn vào năm tới. Tôi nợ bạn (IOU=I owe you). Bây giờ có lẽ bạn không cần thêm gà, nhưng hàng xóm của bạn muốn có những con gà, vì vậy bạn có thể đổi IOU lấy thứ khác. Ở dạng cơ bản nhất của nó, đó là tiền tệ, IOU được tiêu chuẩn hóa mà bất kỳ ai sẵn sàng chấp nhận nó đều đồng ý có giá trị một giá trị đã được thiết lập. Và cuối cùng chúng ta bắt đầu đo lường mọi thứ được tính bằng các IOU này. Cho đến ngày nay tiền mặt chúng ta đang sử dụng hằng ngày cũng đại diện cho số giá trị mà nhà nước-chính phủ đang nợ chúng ta.</p><p>Bây giờ tôi có một loạt IOU, và tôi bắt đầu lo lắng rằng tôi có thể bị cướp, tôi cần một nơi an toàn hơn để lưu trữ IOU. Và do đó, các ngân hàng đầu tiên được thành lập (ban đầu là các nhà thờ lưu trữ sổ cái của các IOU này).</p><p>Một người đàn ông uy tín trong cộng đồng, muốn bắt đầu nuôi bò, anh ta yêu cầu nhà thờ cho anh ta mượn một số IOU đó để anh ta có thể bắt đầu trang trại của mình. Nhà thờ đồng ý nhưng anh ta cần phải trả lại nhiều IOU hơn số tiền anh ta vay khi anh ta có thể, đây là tiền lãi mà anh ta cần phải trả. Và để bảo vệ IOU, người đàn ông cần phải đưa chứng thư cho mảnh đất mà anh ta mua làm tài sản thế chấp. Cộng đồng lưu trữ IOU của họ tại ngân hàng rất biết ơn, vì bây giờ họ có nhiều IOU hơn, người đàn ông được kính trọng rất biết ơn, vì họ đã trao quyền cho anh ta để bắt đầu công việc kinh doanh của mình. Từ đó chúng ta phát triển thành hệ thống tài chính truyền thống ngày nay.</p><p>DeFi là viết tắt của Decentralized Finance (Tài chính Phi tập trung). Đây là một hệ thống tài chính mới dựa trên công nghệ blockchain, nơi các dịch vụ tài chính như cho vay, mượn, giao dịch và bảo hiểm được thực hiện mà không cần thông qua các trung gian truyền thống như ngân hàng hoặc tổ chức tài chính. DeFi sử dụng các hợp đồng thông minh (smart contracts) trên blockchain, giúp các giao dịch được thực hiện một cách minh bạch, tự động và không cần sự can thiệp từ bên thứ ba.</p><p>Tầm Quan Trọng của DeFi và Lợi Thế của Nó trong Tương Lai DeFi (Tài chính Phi tập trung) đang nổi lên như một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính toàn cầu, với tiềm năng thay đổi hoàn toàn cách chúng ta tiếp cận và quản lý tài sản. Dưới đây là những lý do tại sao DeFi quan trọng và những lợi thế mà nó mang lại trong tương lai.</p><ol><li><p>Tự do Tài chính và Truy cập Mở DeFi mở ra cơ hội cho tất cả mọi người trên thế giới, không phân biệt quốc tịch, thu nhập hay địa vị xã hội, có thể tiếp cận các dịch vụ tài chính. Trong hệ thống tài chính truyền thống, nhiều người không có quyền truy cập vào ngân hàng hoặc các dịch vụ tài chính vì thiếu tài liệu, điểm tín dụng thấp, hoặc vì sống ở các khu vực xa xôi. DeFi giải quyết vấn đề này bằng cách cho phép bất kỳ ai có kết nối internet và ví tiền điện tử đều có thể tham gia. Điều này mang lại sự bao gồm tài chính (financial inclusion) rộng rãi hơn, đặc biệt là cho những người chưa có tài khoản ngân hàng.</p></li><li><p>Bảo mật và Minh bạch DeFi hoạt động dựa trên công nghệ blockchain, nơi mọi giao dịch đều được ghi lại công khai và không thể thay đổi. Điều này mang lại mức độ minh bạch cao, giúp ngăn ngừa gian lận và bảo vệ người dùng khỏi các rủi ro liên quan đến việc xử lý sai lệch dữ liệu. Hơn nữa, các hợp đồng thông minh tự động thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận mà không cần bên thứ ba, giảm thiểu rủi ro từ phía đối tác và tăng cường sự tin cậy trong giao dịch.</p></li><li><p>Giảm Chi phí và Tăng Hiệu Quả Trong DeFi, việc loại bỏ các trung gian truyền thống như ngân hàng hoặc công ty môi giới giúp giảm đáng kể chi phí giao dịch. Ví dụ, việc chuyển tiền quốc tế qua ngân hàng có thể mất nhiều ngày và kèm theo chi phí cao. Trong khi đó, DeFi có thể thực hiện những giao dịch này trong vài phút với chi phí rất thấp. Điều này không chỉ tiết kiệm tiền bạc cho người dùng mà còn tăng cường hiệu quả của các hoạt động tài chính.</p></li><li><p>Tiềm Năng Tăng Trưởng Cao và Đa Dạng Hóa DeFi không chỉ là một hệ thống tài chính mà còn là một nền tảng mở cho sự đổi mới. Các dự án DeFi liên tục phát triển và mở rộng các ứng dụng từ vay mượn, bảo hiểm, đến đầu tư tài chính, giúp người dùng có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình. Các sản phẩm tài chính mới mẻ và sáng tạo trong DeFi như stablecoins, yield farming, và các sản phẩm phái sinh phi tập trung đang mở ra các cơ hội đầu tư mới và hấp dẫn.</p></li><li><p>Khả Năng Tự Chủ và Không Cần Niềm Tin Một trong những lợi thế lớn nhất của DeFi là người dùng có toàn quyền kiểm soát tài sản của mình. Trong hệ thống tài chính truyền thống, tiền của bạn được gửi vào ngân hàng, và bạn phụ thuộc vào sự quản lý của ngân hàng đó. Trong DeFi, bạn sở hữu khóa riêng tư của ví tiền điện tử, có nghĩa là bạn hoàn toàn kiểm soát tài sản mà không cần phải tin tưởng bất kỳ bên trung gian nào.</p></li></ol><p>Tương Lai của DeFi DeFi đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và có thể trở thành xương sống của nền kinh tế toàn cầu trong tương lai. Khi các lĩnh vực như bảo hiểm, bất động sản, và ngân hàng truyền thống chuyển sang blockchain, DeFi sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính mở, minh bạch và an toàn cho tất cả mọi người.</p><p>Tuy nhiên, DeFi cũng đối mặt với những thách thức như rủi ro công nghệ, vấn đề pháp lý, và sự phức tạp trong việc sử dụng. Nhưng với tốc độ phát triển nhanh chóng, những vấn đề này có thể được giải quyết và DeFi sẽ trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống tài chính hàng ngày.</p><p>Kết luận, DeFi không chỉ là một xu hướng mà còn là tương lai của tài chính toàn cầu, mang lại sự công bằng, minh bạch, và hiệu quả. Nó cung cấp một nền tảng mở cho sự đổi mới và tạo ra những cơ hội tài chính mới cho tất cả mọi người, bất kể họ ở đâu. Trong tương lai, DeFi có tiềm năng trở thành một hệ thống tài chính toàn cầu, nơi mà mọi người đều có quyền tiếp cận các dịch vụ tài chính một cách công bằng và minh bạch.</p>]]></content:encoded>
            <author>escbase@newsletter.paragraph.com (ESC Base)</author>
            <enclosure url="https://storage.googleapis.com/papyrus_images/2eb9f25f54fee48f8a30efd1fd7e6f9f098a85590a31450010b1cff8975a324c.jpg" length="0" type="image/jpg"/>
        </item>
    </channel>
</rss>